Thứ Hai 06/12/2021


Tin tức trong tỉnh >> Kinh tế

Nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể
Cập nhật lúc 14:54 19/10/2021

“Tái cơ cấu ngành nông nghiệp, ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng nông thôn mới sẽ không thể thành công nếu thiếu sự tham gia đóng góp của hợp tác xã (HTX)” – Đó là nhấn mạnh của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lê Minh Hoan tại hội nghị trực tuyến toàn quốc tổng kết 20 năm thực hiện Nghị quyết số 13 về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể và 10 năm thi hành Luật HTX trong lĩnh vực nông nghiệp. Dự và chủ trì hội nghị tại điểm cầu tỉnh Quảng Bình có đồng chí Trần Hải Châu, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh; đồng chí Đoàn Ngọc Lâm, UVTV Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh; lãnh đạo các sở, ngành liên quan.

Các đại biểu dự hội nghị tại điểm cầu tỉnh Quảng Bình.

Phát biểu tại hội nghị, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lê Minh Hoan nhấn mạnh, mặc dù các HTX hiện chưa đóng góp GDP nhiều cho nền kinh tế, nhưng HTX lại là nền tảng để thực hiện liên kết chuỗi giá trị trong sản xuất nông nghiệp. Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp, ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng nông thôn mới sẽ không thể thành công nếu thiếu sự tham gia đóng góp của HTX.

Qua 20 năm thực hiện Nghị quyết số 13, kinh tế tập thể, hợp tác xã trong nông nghiệp có bước chuyển khá, nhiều mô hình hợp tác xã trong nông nghiệp phát triển đa dạng, phù hợp với tiến trình tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Đến hết năm 2021, cả nước có gần 35.000 tổ hợp tác trong nông nghiệp, trên 627.000 thành viên. Trên 18.000 hợp tác xã với 3,2 triệu thành viên, thu nhập bình quân của lao động thường xuyên đạt gần 37 triệu đồng/người/năm. Nhiều hợp tác xã đã khẳng định được vai trò, vị trí trong nền kinh tế, góp phần bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống Nhân dân…

Tại tỉnh Quảng Bình, đến nay toàn tỉnh có 265 HTX, trong đó có 150 HTX hoạt động hiệu quả, tổng số lao động thường xuyên của các HTX là trên 2.900 lao động. Toàn tỉnh có 1 Liên hiệp HTX và 635 tổ hợp tác trong nông nghiệp. Các HTX, tổ hợp tác phát triển phù hợp với nhu cầu của người dân, có hình thức tổ chức và phương thức hoạt động linh hoạt, phù hợp với đặc điểm từng ngành nghề, từng địa phương. Vốn, quỹ của HTX không ngừng tăng lên. Việc liên kết giữa các HTX với nhau và giữa các HTX với các doanh nghiệp đã hình thành và phát triển, tạo điều kiện cho các HTX nâng cao năng lực, hiệu quả sản xuất, kinh doanh. Một số chính sách khuyến khích phát triển HTX đã được tỉnh ban hành, công tác quản lý Nhà nước đối với HTX bước đầu đã mang lại hiệu quả nhất định.

Kết luận hội nghị, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nguyễn Thành Nam cho rằng, các địa phương cần tiếp tục thực hiện tốt Nghị quyết số 13-NQ/TW về đổi mới, phát triển và nâng cao kinh tế tập thể, HTX. Các HTX phát huy kinh nghiệm, vai trò quản lý của Ban Quản lý HTX. Tiếp tục tạo điều kiện cho HTX mở rộng quy mô sản xuất. Các địa phương cần quan tâm đến chính sách tài chính, tín dụng của HTX trong giai đoạn tới. Các địa phương cũng xem phát triển kinh tế tập thể, HTX là nhiệm vụ tất yếu; thu hút nhiều thành viên vào HTX. Phát triển HTX nông nghiệp đa lĩnh vực, phát triển đa dạng các loại cây trồng, vật nuôi.


Quốc Việt

 

VIDEO CLIP

Previous
  • Hướng dẫn giãn cách xã hội

  • Những điều cần biết sau khi tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

  • THÔNG ĐIỆP 5K

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Nhân duyên ngang trái

  • Lối thoát nghiệt ngã

  • Ba lần và một lần

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 12/6/2021 10:02:59 PM
MuaCKBán
AUD 15,824.29 15,984.1316,499.51
CAD 17,591.25 17,768.9418,341.86
CHF 24,410.68 24,657.2525,452.27
CNY 3,548.76 3,584.603,700.74
DKK - 3,443.013,575.42
EUR 25,409.80 25,666.4626,833.35
GBP 29,843.57 30,145.0231,116.98
HKD 2,886.02 2,915.173,009.16
INR - 305.68317.95
JPY 197.84 199.84209.42
KRW 16.91 18.7920.61
KWD - 76,220.8279,280.44
MYR - 5,402.245,520.93
NOK - 2,477.112,582.69
RUB - 313.31349.43
SAR - 6,140.256,386.73
SEK - 2,484.462,590.35
SGD 16,441.37 16,607.4517,142.92
THB 602.80 669.78695.53
USD 22,950.00 22,980.0023,220.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 03:48:01 PM 06/12/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 60.800 61.500
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51.550 52.250
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 51.550 52.350
Vàng nữ trang 99,99% 51.250 51.950
Vàng nữ trang 99% 50.336 51.436
Vàng nữ trang 75% 37.116 39.116
Vàng nữ trang 58,3% 28.440 30.440
Vàng nữ trang 41,7% 19.815 21.815
qc