Thứ Sáu 03/12/2021


Tin tức trong tỉnh >> Văn hóa - Xã hội

Ngày đầu học sinh trở lại trường
Cập nhật lúc 10:46 18/10/2021

Ngày 18/10, học sinh thành phố Đồng Hới đã trở lại trường học sau thời gian 1 tháng học online do thực hiện giãn cách xã hội vì dịch Covid-19.

Giáo viên đo thân nhiệt cho học sinh trước khi vào lớp.

Năm học mới 2021-2022 bắt đầu đã gần 2 tháng nhưng đến hôm nay (18/10), học sinh thành phố Đồng Hới mới được đến trường học trực tiếp. Đối với bậc tiểu học, học trực tiếp áp dụng với học sinh lớp 1, lớp 2 và lớp 5; bậc THCS học trực tiếp đối với học sinh lớp 6 và lớp 9. Ở bậc mầm non, chỉ áp dụng học trực tiếp đối với trẻ 5 tuổi.

Để đảm bảo an toàn phòng, chống dịch, các trường tiểu học, THCS đã chia lớp học thành 2 kíp buổi sáng và buổi chiều để đảm bảo giãn cách. Cùng với đó, các trường yêu cầu học sinh đeo khẩu trang, rửa tay sát khuẩn, đo thân nhiệt trước khi vào lớp; nhân viên y tế theo dõi sức khỏe cho học sinh trong suốt thời gian ở trường; bố trí lệch giờ đến trường và tan trường của từng khối lớp.

Học sinh lớp 1, lớp 2 trở lại trường học vào sáng 18/10.

Sau khi tổ chức học trực tiếp tại trường, giáo viên sẽ dạy bù kiến thức cho những em học sinh thời gian qua không có điều kiện học trực tuyến để các em theo kịp chương trình.


Anh Phụng

 

VIDEO CLIP

Previous
  • Hướng dẫn giãn cách xã hội

  • Những điều cần biết sau khi tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

  • THÔNG ĐIỆP 5K

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Nhân duyên ngang trái

  • Lối thoát nghiệt ngã

  • Ba lần và một lần

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 12/3/2021 8:59:21 PM
MuaCKBán
AUD 15,694.78 15,853.3116,350.48
CAD 17,344.80 17,520.0018,069.44
CHF 24,153.92 24,397.9025,163.03
CNY 3,508.51 3,543.953,655.64
DKK - 3,401.653,529.45
EUR 25,103.64 25,357.2226,487.38
GBP 29,523.36 29,821.5830,756.79
HKD 2,855.37 2,884.212,974.66
INR - 303.07314.97
JPY 195.30 197.27206.56
KRW 16.70 18.5620.34
KWD - 75,304.2478,260.11
MYR - 5,340.315,452.97
NOK - 2,453.322,555.69
RUB - 308.90344.21
SAR - 6,068.586,306.79
SEK - 2,450.662,552.92
SGD 16,230.07 16,394.0116,908.13
THB 595.92 662.14687.01
USD 22,670.00 22,700.0022,940.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 03:05:44 PM 03/12/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 60.150 60.850
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51.300 52.000
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 51.300 52.100
Vàng nữ trang 99,99% 51.000 51.700
Vàng nữ trang 99% 50.088 51.188
Vàng nữ trang 75% 36.929 38.929
Vàng nữ trang 58,3% 28.294 30.294
Vàng nữ trang 41,7% 19.711 21.711
qc