Thứ Hai 06/12/2021


Văn bản mới >> Thông báo

Nghệ An - Quảng Nam: Chủ động ứng phó mưa lớn, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất
Cập nhật lúc 09:09 15/10/2021

Ngày 14/10, Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo Quốc gia về Phòng, chống thiên tai đã ban hành văn bản số 471/VPTT gửi Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các tỉnh từ Nghệ An đến Quảng Nam về chủ động ứng phó với mưa lớn, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất.

Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo Quốc gia về Phòng, chống thiên tai đề nghị các tỉnh
từ Nghệ An đến Quảng Nam chủ động triển khai các giải pháp ứng phó với mưa lớn, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất.

Theo dự báo của Trung tâm Dự báo Khí tượng thủy văn Quốc gia, do ảnh hưởng của không khí lạnh tăng cường kết hợp với vùng áp thấp có khả năng xuất hiện trên dải hội tụ nhiệt đới nên từ đêm 15/10 đến 18/10 khu vực Trung Bộ có mưa to đến rất to với lượng mưa phổ biến 300-600mm/đợt, cục bộ có nơi trên 600mm/đợt; nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất tại khu vực miền núi và ngập úng cục bộ tại các vùng trũng, thấp ven sông.

Để chủ động ứng phó, giảm thiểu thiệt hại, Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng, chống thiên tai đề nghị Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các tỉnh triển khai thực hiện một số nội dung sau:

Thứ nhất, theo dõi chặt chẽ các bản tin cảnh báo, dự báo mưa, lũ; thông tin kịp thời cho các cấp chính quyền và người dân chủ động phòng tránh, giảm thiểu thiệt hại.

Thứ hai, triển khai lực lượng xung kích kiểm tra, rà soát các khu dân cư ven sông, suối, khu vực thấp trũng, có nguy cơ cao xảy ra ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất để chủ động tổ chức di dời, sơ tán người dân đến nơi an toàn khi có tình huống xảy ra; khơi thông dòng chảy, nhất là trên các suối, khe cạn, các ao hồ có nguy cơ mất an toàn.

Chú ý đối với những khu vực tổ chức sơ tán dân phải đảm bảo an toàn phòng chống dịch bệnh COVID-19 phù hợp với tình hình cụ thể tại các địa phương.

Thứ ba, rà soát, sẵn sàng bố trí lực lượng kiểm soát, cắm biển cảnh báo, hướng dẫn giao thông các khu vực ngập lụt, chia cắt; lực lượng, vật tư, phương tiện để khắc phục sự cố, đảm bảo giao thông thông suốt trên các trục giao thông chính khi xảy ra mưa lớn.

Thứ tư, kiểm tra, rà soát, sẵn sàng phương án đảm bảo an toàn các hồ chứa và hạ du, đặc biệt là các hồ chứa thủy điện nhỏ, hồ thủy lợi xung yếu; bố trí lực lượng thường trực để vận hành điều tiết và sẵn sàng xử lý các tình huống có thể xảy ra.

Rà soát, sẵn sàng tiêu úng bảo vệ sản xuất nông nghiệp và tiêu thoát nước khu vực trũng thấp, đô thị và khu công nghiệp.

Thứ năm, chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp với cơ quan thông tin truyền thông, đặc biệt là hệ thống thông tin cơ sở, tăng cường thông tin cảnh báo, hướng dẫn kỹ năng ứng phó mưa lớn, ngập lụt và lũ quét, sạt lở đất để người dân biết, chủ động phòng, tránh.

Thứ sáu, tổ chức trực ban nghiêm túc, thường xuyên báo cáo về tình hình diễn biến mưa lũ, công tác chỉ đạo ứng phó về Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng, chống thiên tai.

 

Theo chinhphu.vn



 

VIDEO CLIP

Previous
  • Hướng dẫn giãn cách xã hội

  • Những điều cần biết sau khi tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

  • THÔNG ĐIỆP 5K

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Nhân duyên ngang trái

  • Lối thoát nghiệt ngã

  • Ba lần và một lần

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 12/6/2021 9:35:26 PM
MuaCKBán
AUD 15,824.29 15,984.1316,499.51
CAD 17,591.25 17,768.9418,341.86
CHF 24,410.68 24,657.2525,452.27
CNY 3,548.76 3,584.603,700.74
DKK - 3,443.013,575.42
EUR 25,409.80 25,666.4626,833.35
GBP 29,843.57 30,145.0231,116.98
HKD 2,886.02 2,915.173,009.16
INR - 305.68317.95
JPY 197.84 199.84209.42
KRW 16.91 18.7920.61
KWD - 76,220.8279,280.44
MYR - 5,402.245,520.93
NOK - 2,477.112,582.69
RUB - 313.31349.43
SAR - 6,140.256,386.73
SEK - 2,484.462,590.35
SGD 16,441.37 16,607.4517,142.92
THB 602.80 669.78695.53
USD 22,950.00 22,980.0023,220.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 03:48:01 PM 06/12/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 60.800 61.500
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51.550 52.250
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 51.550 52.350
Vàng nữ trang 99,99% 51.250 51.950
Vàng nữ trang 99% 50.336 51.436
Vàng nữ trang 75% 37.116 39.116
Vàng nữ trang 58,3% 28.440 30.440
Vàng nữ trang 41,7% 19.815 21.815
qc