Đài phát thanh truyền hình Quảng Bình
Chủ Nhật 23/06/2024

Tin quốc tế >> Kinh tế

Nhật Bản: Đồng yen giảm xuống mức thấp kỷ lục kể từ năm 1990
Cập nhật lúc 10:29 16/04/2024

Trong bối cảnh đồng USD tăng mạnh sau khi Fed công bố dữ liệu kinh tế, trong phiên giao dịch ngày 15/4, 154,28 yen đổi 1 USD, mức thấp chưa từng thấy kể từ tháng 6/1990.

Đồng tiền mệnh giá 10000 yen của Nhật Bản. (Ảnh: AFP/TTXVN)
Đồng tiền mệnh giá 10000 yen của Nhật Bản. (Ảnh: AFP/TTXVN)

Theo phóng viên TTXVN tại Tokyo, ngày 15/4, đồng yen đã giảm xuống mức thấp kỷ lục so với đồng USD kể từ tháng 6/1990.

Thị trường vẫn đang theo dõi về bất kỳ dấu hiệu nào cho thấy sự can thiệp từ chính quyền Nhật Bản nhằm ngăn chặn đà giảm giá của đồng nội tệ này.

Trong phiên giao dịch cùng ngày, 154,28 yen đổi 1 USD, mức thấp chưa từng thấy kể từ tháng 6/1990.

Sự sụt giảm của đồng yen diễn ra trong bối cảnh đồng USD tăng mạnh sau khi Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed - ngân hàng trung ương Mỹ) tuần trước công bố dữ liệu kinh tế cho thấy lạm phát tăng trong tháng Ba, đẩy thời gian dự kiến của đợt cắt giảm lãi suất đầu tiên từ tháng Sáu sang tháng Chín và căng thẳng leo thang ở Trung Đông.

Đồng USD tiếp tục tăng vào ngày 15/4 sau dữ liệu doanh số bán lẻ tháng 3 mạnh hơn dự kiến.

Sự trượt giá của đồng yen so với đồng USD đã gợi lại dự đoán về sự can thiệp tiền tệ của Nhật Bản.

Bộ trưởng Tài chính Nhật Bản Shunichi Suzuki cho biết đang theo dõi chặt chẽ diễn biến tiền tệ và Tokyo đã “chuẩn bị đầy đủ” để hành động./.

 

Theo vietnamplus.vn

 

 



qc


VIDEO NỔI BẬT

Xem thêm

Trailer Sức khỏe là vàng - số 13

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Giới thiệu phim

  • Truy hồi công lý

Next

LỊCH TRUYỀN HÌNH  

Chương trình truyền hình 23/06/2024

6h05 Quảng Bình ngày mới
6h20 Khám phá Quảng Bình: Động Tiên Sơn " Chốn bồng lai tiên cảnh "
6h25 Phóng sự: Tiết kiệm hôm nay - Thắp sáng tương lai
6h35 Phim tài liệu: Niềm tự hào Đại Phong
7h00 Phim truyện: Anh và em
8h30 Vì chủ quyền an ninh biên giới
8h45 Nông dân Quảng Bình
9h00 Tọa đàm: Trách nhiệm với nghề " Bút sắc, lòng trong"
10h30 Truyền hình trực tiếp: Sức khỏe là vàng
11h15 Truyền thông chính sách
11h30 Thời sự
12h00 Phim truyện: Màu của tình yêu - Tập 8
12h40 Phim tài liệu: Hồ Chí Minh - Khát vọng đổi mới
13h25 Tọa đàm: Trách nhiệm với nghề " Bút sắc, lòng trong"
15h00 Phim truyện: Anh và em
16h30 Vì chủ quyền an ninh biên giới
16h45 Nông dân Quảng Bình
17h00 Thời sự
17h10 Khám phá Quảng Bình: Động Tiên Sơn " Chốn bồng lai tiên cảnh "
17h15 Thuế và cuộc sống
17h30 Phim truyện: Màu của tình yêu - Tập 9
18h15 Lao động Công đoàn
18h30 Giáo dục Đào tạo
18h45 Phóng sự: Tiết kiệm hôm nay - Thắp sáng tương lai
19h00 Tiếp sóng Thời sự VTV
19h45 Thời sự
20h15 Phám phá Quảng Bình
20h20 Điện và đời sống
20h45 Phim truyện: Đứa con và người lính
21h50 Khám phá Quảng Bình: Động Tiên Sơn " Chốn bồng lai tiên cảnh "
22h00 Câu chuyện âm nhạc

VIDEO CLIP

Previous
  • Trailer Sức khỏe là vàng - số 13

  • Trailer Chào mừng Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Bình lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2024-2029

  • Trailer Liên hoan Dân vũ thể thao Quảng Bình năm 2024

  • Trailer Cuộc thi Tiếng hát Quảng Bình lần thứ nhất năm 2024

  • Trailer Chương trình "Hành trình đỏ" năm 2024

  • Trailer Hào khí Quảng Bình 420 năm (1604 - 2024)

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 6/23/2024 9:45:10 AM
MuaCKBán
AUD 16,505.59 16,672.3117,205.77
CAD 18,123.37 18,306.4418,892.18
CHF 27,825.49 28,106.5629,005.88
CNY 3,433.20 3,467.883,579.38
DKK - 3,585.833,722.84
EUR 26,546.33 26,814.4727,999.61
GBP 31,379.47 31,696.4432,710.62
HKD 3,178.20 3,210.313,313.02
INR - 303.61315.72
JPY 155.28 156.85164.33
KRW 15.84 17.6019.19
KWD - 82,749.4086,050.57
MYR - 5,340.025,456.05
NOK - 2,364.932,465.14
RUB - 277.20306.84
SAR - 6,765.277,035.16
SEK - 2,374.602,475.21
SGD 18,321.50 18,506.5619,098.71
THB 612.10 680.11706.09
USD 25,218.00 25,248.0025,468.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 08:33:36 AM 22/06/2024
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L - 1KG 74.980 76.980
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 73.750 75.350
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 73.750 75.450
Vàng nữ trang 99,99% 73.650 74.650
Vàng nữ trang 99% 71.911 73.911
Vàng nữ trang 75% 53.643 56.143
Vàng nữ trang 58,3% 41.175 43.675
Vàng nữ trang 41,7% 28.782 31.282
qc qc