Thứ 7 17/04/2021 

Tin tức trong tỉnh >> Kinh tế

Phiên họp thường kỳ lần thứ IV Ban Đại diện Hội đồng quản trị Chi nhánh Ngân hàng CSXH tỉnh
Cập nhật lúc 10:08 01/10/2020

Ngày 30/9, Ban Đại diện Hội đồng quản trị Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Bình đã tổ chức phiên họp thường kỳ lần thứ IV năm 2020. Đồng chí Nguyễn Xuân Quang, UVTV Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh, Trưởng Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh chủ trì phiên họp.

Tính đến ngày 30/9/2020, tổng nguồn vốn tín dụng chính sách trên địa bàn tỉnh đạt trên 3.460 tỷ đồng, tăng trên 218 tỷ đồng so với thời điểm ngày 31/12/2019. Trong đó, huy động tiền gửi của các tổ chức và cá nhân là 340 tỷ đồng, đạt trên 101% kế hoạch; nhận tiền gửi của tổ viên thông qua Tổ tiết kiệm và vay vốn đạt 163 tỷ đồng, tăng 23 tỷ đồng, đạt 115% kế hoạch giao. Doanh số cho vay đạt 979 tỷ đồng, với hơn 24.000 lượt khách hàng được vay vốn. Tổng dư nợ đạt gần 3.500 tỷ đồng, tăng 205 tỷ đồng so với đầu năm, hoàn thành gần 100% kế hoạch.

Đồng chí Nguyễn Xuân Quang, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh chủ trì phiên họp.

Phát biểu kết luận tại phiên họp, đồng chí Nguyễn Xuân Quang, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh đánh giá cao sự đóng góp của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Quảng Bình đối với sự phát triển kinh tế - xã hội trong 9 tháng đầu năm, đặc biệt là thực hiện chương trình giảm nghèo, giải quyết việc làm cho người lao động, hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho khách hàng bị thiệt hại bởi dịch Covid-19. Thời gian tới, đồng chí Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh yêu cầu đơn vị tiếp tục bám sát nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và chỉ đạo của Ngân hàng Chính sách xã hội để triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch tín dụng, tài chính năm 2020; trong đó, tập trung vào các chương trình cho vay giảm nghèo bền vững, giải quyết việc làm, xây dựng nông thôn mới... Bên cạnh đó, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh cần triển khai tốt công tác huy động vốn dân cư, huy động vốn qua Tổ tiết kiệm và vay vốn; chỉ đạo PGD Ngân hàng các huyện, thị xã tiếp tục bám sát chỉ tiêu kế hoạch tăng trưởng tín dụng năm 2020 để tập trung giải ngân, kịp thời đáp ứng nhu cầu vay vốn của các đối tượng thụ hưởng, đặc biệt là các đối tượng bị ảnh hưởng của dịch Covid-19, phấn đấu năm 2020 tăng trưởng dư nợ đạt 8%, tổng dư nợ trên 3.500 tỷ đồng; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát mạng lưới Ban Đại diện Hội đồng quản trị các cấp, chuẩn bị tốt các điều kiện cần thiết để quyết toán niên độ 2020 đảm bảo đúng chế độ, đúng quy định…


Hoàng Thu

 

VIDEO CLIP

Previous
  • Các hoạt động Tuần Văn hóa - Du lịch Đồng Hới năm 2021

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 15

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 14

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 11

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 9

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 8

  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 1

  • VOV BACSI24

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 3

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 4

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 13

  • Đánh giặc Corona

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 5

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 7

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 17

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 6

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 13

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 12

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 10

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 2

  • THÔNG ĐIỆP 5K

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 16

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Huế mùa mai đỏ

  • Tào Tháo

  • Tha thứ cho anh

  • Bí mật của chồng tôi

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 4/17/2021 10:12:14 AM
MuaCKBán
AUD 17,429.64 17,605.7018,157.65
CAD 17,936.22 18,117.3918,685.38
CHF 24,400.11 24,646.5725,419.26
CNY 3,465.71 3,500.723,611.01
DKK - 3,646.533,783.49
EUR 26,775.78 27,046.2428,174.59
GBP 30,993.78 31,306.8432,288.33
HKD 2,895.62 2,924.873,016.57
INR - 308.00320.09
JPY 206.04 208.12216.80
KRW 17.88 19.8621.76
KWD - 76,432.9979,432.41
MYR - 5,537.645,654.41
NOK - 2,698.322,810.89
RUB - 302.81337.42
SAR - 6,135.426,376.19
SEK - 2,677.482,789.18
SGD 16,860.58 17,030.8917,564.82
THB 654.48 727.20754.51
USD 22,950.00 22,980.0023,160.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 10:02:25 AM 17/04/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 55.180 55.620
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52.150 52.750
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 52.150 52.850
Vàng nữ trang 99,99% 51.750 52.450
Vàng nữ trang 99% 50.931 51.931
Vàng nữ trang 75% 37.491 39.491
Vàng nữ trang 58,3% 28.731 30.731
Vàng nữ trang 41,7% 20.024 22.024
qc