Thứ Năm 21/01/2021 
 Quảng Bình: Không tổ chức thi tuyển vào lớp 10 công lập

Chuyên đề - Chuyên mục >> Giáo dục

Quảng Bình: Không tổ chức thi tuyển vào lớp 10 công lập
Cập nhật lúc 02:32 18/06/2020

Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Bình vừa công bố phương án tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2020-2021, theo đó kỳ tuyển sinh vào lớp 10 năm nay, ngoại trừ Trường THPT chuyên Võ Nguyên Giáp, tất cả các trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Bình sẽ tuyển sinh bằng hình thức xét tuyển.

Các học sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú tại Quảng Bình đã tốt nghiệp THCS nếu đủ điều kiện sẽ được đăng ký dự tuyển vào một trường THPT trên địa bàn, nếu không trúng tuyển, thí sinh được rút hồ sơ để tiếp tục dự tuyển vào trường khác, nếu trường đó còn chỉ tiêu. Riêng Trường THPT chuyên Võ Nguyên Giáp sẽ tổ chức thi tuyển. "Tôi thấy đây là một chủ trương đúng. Là một phụ huynh, tôi rất ủng hộ chủ trương là phải thi tuyển vào trường chuyên nhằm chọn ra những học sinh ưu tú" - anh Trần Quốc Toàn, phụ huynh học sinh chia sẻ.

Thạc sĩ Hoàng Thanh Cảnh, Hiệu trưởng Trường THPT chuyên Võ Nguyên Giáp cho biết: "Trong Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nói rất rõ, có 3 hình thức: một là thi tuyển, hai là xét tuyển, ba là kết hợp giữa xét tuyển và thi tuyển, riêng đối với trường chuyên là bắt buộc phải thi tuyển. Do đó, việc Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu cho UBND tỉnh lựa chọn hình thức tuyển sinh vào lớp 10 thế nào đó cho phù hợp với tình hình thực tế hàng năm thì điều này đã cho thấy sự khách quan đối với điều kiện thực tế của địa phương".

Năm nay, tất cả các trường THPT trên địa bàn tỉnh
sẽ tuyển sinh lớp 10 bằng hình thức xét tuyển (trừ trường THPT chuyên Võ Nguyên Giáp)

Điểm xét tuyển vào lớp 10 sẽ là tổng điểm của điểm rèn luyện và học tập, cộng thêm điểm ưu tiên nếu có và có công thức quy đổi cụ thể. Sau khi quy đổi, học sinh sẽ cộng tổng điểm rèn luyện và học tập cả 4 năm học ở cấp THCS và cộng thêm điểm ưu tiên để ra điểm xét tuyển. Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra, liệu có sự tiêu cực khi xét tuyển hay không và các trường sẽ dựa vào đâu để lấy học sinh?

Ông Hồ Giang Long, Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Bình cho biết: "Đâu đó cũng sẽ có cái mà chúng ta hay nói là việc cơ cấu, cơ cấu điểm cao để học sinh được chọn vào trường. Tuy nhiên, tôi thấy ở tỉnh Quảng Bình điều này là không đáng ngại, vì hình thức thi hay xét tuyển thì chúng tôi đến tháng 4, tháng 5 hàng năm mới thông báo. Như vậy, từ đầu năm, các giáo viên, phụ huynh cũng không biết là lựa chọn hình thức thi nào".

Năm nay, các trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đều xét tuyển vào lớp 10 thay vì thi tuyển, ngoài ra mỗi học sinh được đăng ký dự thi vào một lớp chuyên, nếu không trúng tuyển sẽ được xét tuyển vào một trường THPT không chuyên. Học sinh đăng ký thi tuyển vào Trường THPT chuyên Võ Nguyên Giáp sẽ thi các môn chuyên, lịch thi sẽ diễn ra trong hai ngày 17 và 18/7.


Xuân Thắng

 

VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • VOV BACSI24

  • Đánh giặc Corona

  • Cách chằng chống nhà cửa

  • Cách neo đậu tàu thuyền tránh bão

  • Hướng dẫn bảo vệ lồng bè tránh bão

  • Bão và những việc cần quan tâm

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Hợp đồng định mệnh

  • Bác sĩ khoa cấp cứu

  • Tào Tháo

  • Niên đại Cam Hồng

  • Tha thứ cho anh

Next

Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 1/21/2021 6:59:54 PM
MuaCKBán
AUD 17,425.14 17,601.1618,152.96
CAD 17,814.05 17,993.9918,558.11
CHF 25,277.61 25,532.9426,333.41
CNY 3,496.27 3,531.583,642.85
DKK - 3,688.093,826.61
EUR 27,091.24 27,364.8928,506.52
GBP 30,717.19 31,027.4632,000.19
HKD 2,901.60 2,930.913,022.79
INR - 315.61327.99
JPY 215.96 218.14227.24
KRW 18.14 20.1622.09
KWD - 76,104.4079,090.93
MYR - 5,651.415,770.58
NOK - 2,666.812,778.06
RUB - 314.29350.22
SAR - 6,136.246,377.04
SEK - 2,710.612,823.69
SGD 16,968.71 17,140.1117,677.46
THB 680.70 756.34784.74
USD 22,955.00 22,985.0023,165.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 04:38:33 PM 21/01/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 56.000 56.550
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54.950 55.500
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 54.950 55.600
Vàng nữ trang 99,99% 54.600 55.300
Vàng nữ trang 99% 53.752 54.752
Vàng nữ trang 75% 39.629 41.629
Vàng nữ trang 58,3% 30.393 32.393
Vàng nữ trang 41,7% 21.212 23.212
qc