Thứ Tư 19/01/2022


Tin tức trong tỉnh >> Kinh tế

Quảng Bình trồng rừng tập trung trên 8.200 ha
Cập nhật lúc 15:39 03/12/2021

Thời gian qua, các đơn vị, địa phương, các chủ rừng đã đẩy mạnh công tác trồng, chăm sóc, khoanh nuôi tái sinh và nâng cao chất lượng rừng.

Năm 2021, Quảng Bình trồng rừng tập trung trên 8.200 ha.

Năm 2021, Quảng Bình đã giao khoán bảo vệ rừng trên 232.000 ha, đạt 100% kế hoạch; trồng rừng tập trung trên 8.200 ha; khai thác gỗ rừng trồng 500.000 m3. Từ đầu năm đến nay, lực lượng Kiểm lâm đã thường xuyên phối hợp với các cơ quan chức năng, đơn vị chủ rừng tăng cường tuần tra, bảo vệ rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng, khai thác lâm sản trái phép, đã phát hiện, lập biên bản và xử lý 300 vụ vi phạm; đồng thời chủ động làm tốt công tác phòng cháy, chữa cháy rừng ngay từ đầu mùa khô, đặc biệt là ở các địa bàn trọng điểm dễ xảy ra cháy rừng.


Quốc Việt

 

VIDEO CLIP

Previous
  • Hướng dẫn giãn cách xã hội

  • Những điều cần biết sau khi tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

  • THÔNG ĐIỆP 5K

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Nhân duyên ngang trái

  • Lối thoát nghiệt ngã

  • Ba lần và một lần

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 1/19/2022 3:08:17 AM
MuaCKBán
AUD 15,933.80 16,094.7516,614.15
CAD 17,709.18 17,888.0618,465.34
CHF 24,203.06 24,447.5425,236.50
CNY 3,509.48 3,544.933,659.89
DKK - 3,417.453,548.98
EUR 25,241.62 25,496.5926,656.50
GBP 30,202.25 30,507.3231,491.85
HKD 2,842.08 2,870.792,963.44
INR - 304.45316.68
JPY 191.95 193.89203.20
KRW 16.51 18.3420.11
KWD - 75,073.4478,089.20
MYR - 5,376.655,494.93
NOK - 2,548.322,657.01
RUB - 297.54331.84
SAR - 6,041.016,283.69
SEK - 2,465.122,570.25
SGD 16,431.01 16,596.9817,132.59
THB 607.49 674.99700.97
USD 22,560.00 22,590.0022,870.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 02:57:46 PM 18/01/2022
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 61.100 61.700
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52.550 53.200
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 52.550 53.300
Vàng nữ trang 99,99% 52.200 52.900
Vàng nữ trang 99% 51.276 52.376
Vàng nữ trang 75% 37.829 39.829
Vàng nữ trang 58,3% 28.994 30.994
Vàng nữ trang 41,7% 20.212 22.212
qc