Thứ Năm 27/02/2020 
 Quy định phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

Văn bản mới >> Thông báo

Quy định phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Cập nhật lúc 09:46 13/08/2019

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 67/2019/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.

Ảnh minh họa

Theo Nghị định này, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R) được quy định bằng tỷ lệ (%) giá trị quặng nguyên khai của khu vực khoáng sản được phép khai thác. Đối với từng nhóm, loại khoáng sản được quy định cụ thể tại bảng sau:

Số

TT

Nhóm, loại khoáng sản

R (%)

I

Nhóm khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn

 

1

Cát, sỏi, sạn lòng sông, suối, bãi bồi; sét gạch ngói

5

2

Các loại vật liệu xây dựng thông thường còn lại (trừ nguyên liệu sản xuất cát nghiền)

3

3

Than bùn

1

4

 Nguyên liệu sản xuất cát nghiền

1

II

Nhóm khoáng sản nhiên liệu

 

 

Than các loại (trừ than bùn)

2

III

Nhóm khoáng sản vật liệu xây dựng và khoáng chất công nghiệp

 

1

Đá khối làm ốp lát các loại

1

2

Cát trắng, sét chịu lửa, caolin, diatomit

2

3

Đá hoa trắng, đá silic sản xuất bột siêu min

1

4

Đá vôi nguyên liệu xi măng

3

5

Sét nguyên liệu xi măng

2

6

Đá vôi, đolomit dùng trong công nghiệp

1

7

Khoáng sản vật liệu xây dựng và khoáng chất công nghiệp còn lại

2

IV

Nhóm khoáng sản kim loại

 

1

Sắt, mangan, titan

2

2

Sa khoáng thiếc, wonfram, cromit

2

3

Quặng gốc thiếc, wonfram, antimoan, niken

 1

4

Vàng, bạc đi kèm khoáng sản khác

1

5

Quặng gốc vàng, bạc 

2

6

Quặng phong hóa vàng, bạc 

3

7

Các loại khoáng sản kim loại khác

2

V

Đất hiếm

2

VI

Nhóm khoáng sản đá quý, đá trang trí mỹ nghệ

 

1

Đá  quý

2

2

Đá bán quý, đá trang trí mỹ nghệ

1

VII

Nhóm khoáng sản nước nóng, nước khoáng và khí CO2

1

Nghị định cũng nêu rõ căn cứ tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tính trên các căn cứ theo công thức sau: T = Q x G x K1 x K2 x R

   Trong đó:

   T- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; đơn vị tính đồng Việt Nam;

   Q - Trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, đơn vị tính là m3, tấn; kg và các đơn vị khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trữ lượng khoáng sản;

   G - Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là trị giá đơn vị khoáng sản nguyên khai, sau khai thác, được xác định trên cơ sở giá tính thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật về thuế tài nguyên tại thời điểm tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; đơn vị tính là đồng/đơn vị trữ lượng;

   K1 - Hệ số thu hồi khoáng sản liên quan đến phương pháp khai thác, được quy định: Khai thác lộ thiên K1= 0,9; khai thác hầm lò K1= 0,6; khai thác nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và các trường hợp còn lại K1= 1,0;

   K2 - Hệ số liên quan đến điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn áp dụng theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quy định về pháp luật đầu tư: Khu vực khai thác khoáng sản thuộc vùng kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn, K2= 0,9; khu vực khai thác khoáng sản thuộc vùng kinh tế- xã hội khó khăn, K2= 0,95; các khu vực khai thác khoáng sản thuộc vùng còn lại, K2= 1,0;

   R - Mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; đơn vị tính là phần trăm (%).

Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh là cơ quan tiếp nhận, kiểm tra, tổ chức tính, thẩm định và trình Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp tỉnh phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2019; Nghị định số 203/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ quy định phương pháp tính, mức thu tiền khai thác khoáng sản sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

Theo Minh Hiển

chinhphu.vn





VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • Đánh giặc Corona

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Bản án lương tâm

  • Người đàn bà ẩn danh

  • Biển đời giông tố

  • Vén màn quá khứ

  • Mình yêu nhau đi

  • Bản lĩnh công tử

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 2/27/2020 11:42:41 AM
MuaCKBán
AUD 14,921.96 15,072.6915,390.43
CAD 17,080.49 17,253.0217,616.72
CHF 23,363.44 23,599.4324,096.91
CNY 3,242.94 3,275.703,344.75
DKK - 3,329.193,454.21
EUR 24,816.82 25,067.4925,950.72
GBP 29,539.29 29,837.6730,163.49
HKD 2,930.67 2,960.273,004.59
INR - 323.90336.61
JPY 203.54 205.60212.84
KRW 16.59 18.4320.19
KWD - 75,788.2778,761.90
MYR - 5,456.705,571.73
NOK - 2,424.992,526.14
RUB - 354.28394.77
SAR - 6,179.176,421.62
SEK - 2,348.362,436.55
SGD 16,369.88 16,535.2316,749.26
THB 643.91 715.45748.28
USD 23,140.00 23,170.0023,310.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 10:11:08 AM 27/02/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 46.100 46.800
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 45.900 46.700
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 45.900 46.800
Vàng nữ trang 99,99% 45.700 46.600
Vàng nữ trang 99% 44.939 46.139
Vàng nữ trang 75% 33.303 35.103
Vàng nữ trang 58,3% 25.521 27.321
Vàng nữ trang 41,7% 17.784 19.584
qc