Thứ Tư 26/01/2022


Tin tức trong nước >> Kinh tế

Quy trách nhiệm cụ thể với giao dịch giả mạo liên quan đến thẻ nội địa
Cập nhật lúc 08:58 03/12/2021

Việc không đồng bộ chuyển đổi thẻ ATM công nghệ chip và nâng cấp thiết bị chấp nhận thẻ chip có thể phát sinh rủi ro giao dịch thẻ từ giả mạo, nên cần được quy trách nhiệm cụ thể.

Ảnh minh họa. (Ảnh: CTV/Vietnam+)

Chi hội Thẻ - Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam và Công ty cổ phần thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS) đã phối hợp ban hành quy định chuyển đổi trách nhiệm rủi ro đối với giao dịch giả mạo.

Quy định này có hiệu lực từ ngày 1/1/2022 nhằm bảo vệ quyền lợi của các ngân hàng và tổ chức tài chính đã thực hiện nâng cấp và chuyển đổi đáp ứng Bộ tiêu chuẩn cơ sở về thẻ chip nội địa đồng thời thúc đẩy chuyển đổi thẻ/ thiết bị chấp nhận thẻ.

Thẻ từ với công nghệ bảo mật thấp, dễ bị kẻ gian giả mạo, lấy cắp thông tin để thực hiện các giao dịch gian lận giả mạo, việc không đồng bộ chuyển đổi thẻ chip và nâng cấp thiết bị chấp nhận thẻ chip có thể dẫn đến việc các giao dịch thanh toán được thực hiện bằng thẻ từ và phát sinh rủi ro của các giao dịch thẻ giả mạo.

Về nguyên tắc, tổ chức phát hành thẻ khi cấp phép thực hiện giao dịch sẽ chịu mọi trách nhiệm trong trường hợp phát sinh rủi ro của các giao dịch thẻ giả mạo. Chuyển đổi trách nhiệm là việc khi phát sinh giao dịch giả mạo liên quan đến thẻ, tổ chức phát hành thẻ chuyển rủi ro sang tổ chức thanh toán thẻ trong trường hợp tổ chức thanh toán thẻ chưa thực hiện nâng cấp, chuyển đổi các thiết bị chấp nhận thẻ chip.

Căn cứ tình hình thực tế nâng cấp hạ tầng kỹ thuật của thiết bị chấp nhận thẻ (ATM/POS) và chuyển đổi thẻ chip nội địa trên thị trường cũng như thông lệ quốc tế và các nước trong khu vực ASEAN, Chi hội thẻ và NAPAS ban hành quy định chuyển đổi trách nhiệm nhằm quy định nguyên tắc chung về trách nhiệm đối với tổn thất phát sinh của giao dịch thẻ giả mạo thuộc về tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ chưa thực hiện chuyển đổi hoặc xử lý giao dịch không tuân theo Bộ TCCS về thẻ chip nội địa do Ngân hàng Nhà nước ban hành.

Quy định được áp dụng cho tất cả tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ và bao gồm cả thẻ chip có giải từ (thẻ lai) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về việc chuyển đổi trách nhiệm.

Theo lộ trình chuyển đổi thẻ từ sang thẻ chip tại Thông tư 41/2018/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước, đến cuối năm, 100% thiết bị chấp nhận thẻ (ATM/POS) đang hoạt động tại Việt Nam và 100% thẻ thanh toán đang lưu hành phải tuân thủ Bộ TCCS về thẻ chip nội địa do NHNN ban hành.

Theo số liệu từ các ngân hàng, tính đến hết quý 3, trên toàn thị trường, tỷ lệ chuyển đổi của thẻ chip nội địa đạt khoảng 25% và tỷ lệ chuyển đổi thiết bị chấp nhận thẻ chip (ATM/POS) đạt khoảng 90%. Do đó, quy định chuyển đổi trách nhiệm kịp thời được ban hành nhằm bảo vệ lợi ích của các ngân hàng, các tổ chức tài chính đã thực hiện chuyển đổi đáp ứng Bộ TCCS về thẻ chip nội địa, đồng thời, thúc đẩy quá trình chuyển đổi của các ngân hàng diễn ra nhanh hơn.

Theo Vietnam+

 



 

VIDEO CLIP

Previous
  • Hướng dẫn giãn cách xã hội

  • Những điều cần biết sau khi tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

  • THÔNG ĐIỆP 5K

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Nhân duyên ngang trái

  • Ba lần và một lần

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 1/26/2022 12:36:09 PM
MuaCKBán
AUD 15,773.24 15,932.5716,446.87
CAD 17,465.04 17,641.4518,210.92
CHF 24,022.99 24,265.6425,048.94
CNY 3,503.53 3,538.923,653.71
DKK - 3,373.773,503.64
EUR 24,918.81 25,170.5126,315.80
GBP 29,789.24 30,090.1531,061.45
HKD 2,832.48 2,861.092,953.44
INR - 301.83313.95
JPY 192.82 194.77204.12
KRW 16.35 18.1619.92
KWD - 74,718.1177,720.21
MYR - 5,344.035,461.63
NOK - 2,484.332,590.30
RUB - 287.23320.35
SAR - 6,015.856,257.57
SEK - 2,394.512,496.65
SGD 16,412.22 16,578.0017,113.14
THB 606.28 673.65699.58
USD 22,460.00 22,490.0022,770.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 10:52:41 AM 26/01/2022
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 61.950 62.600
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53.600 54.300
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 53.600 54.400
Vàng nữ trang 99,99% 53.300 54.000
Vàng nữ trang 99% 52.365 53.465
Vàng nữ trang 75% 38.654 40.654
Vàng nữ trang 58,3% 29.635 31.635
Vàng nữ trang 41,7% 20.670 22.670
qc