Thứ Tư 05/08/2020 
 Sản xuất công nghiệp 11 tháng tăng 9,3%

Tin tức trong nước >> Kinh tế

Sản xuất công nghiệp 11 tháng tăng 9,3%
Cập nhật lúc 14:52 30/11/2019

Theo Tổng cục Thống kê, tính chung 11 tháng, sản xuất công nghiệp vẫn đạt mức tăng khá 9,3%, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 10,6%.

Tính chung 11 tháng năm 2019,  chỉ số sản xuất công nghiệp ước tính tăng 9,3% so với cùng kỳ năm trước, thấp hơn mức tăng 10% của cùng kỳ năm 2018. Trong đó, ngành khai khoáng tăng 0,9% (cùng kỳ năm trước giảm 1,9%), đóng góp 0,1 điểm phần trăm vào mức tăng chung; ngành chế biến, chế tạo tăng khá 10,6% (cùng kỳ năm trước tăng 12,1%), đóng góp 8,2 điểm phần trăm; ngành sản xuất và phân phối điện tăng 9,5%, đóng góp 0,9 điểm phần trăm; ngành cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải tăng 6,7%, đóng góp 0,1 điểm phần trăm.

Một số ngành có mức tăng thấp hoặc giảm: Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học tăng 6,9% (cùng kỳ năm trước tăng 11,9%); sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất tăng 6,6%; sản xuất thuốc lá tăng 3,3%; hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng tăng 1,6%; khai khoáng khác (đá, cát, sỏi...) tăng 1,5%...

Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu 11 tháng năm nay tăng cao so với cùng kỳ năm trước: sắt, thép thô tăng 37,5%; xăng, dầu tăng 23,9%; thép thanh, thép góc tăng 20,5%; tivi tăng 14,6%; thức ăn cho thủy sản tăng 12,7%...

Sản xuất công nghiệp tháng 11 có dấu hiệu tăng chậm lại với mức tăng 5,4% so với cùng kỳ năm trước, thấp nhất kể từ đầu năm 2019 do sụt giảm của ngành khai khoáng và sự giảm tốc của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.

Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) tháng 11/2019 ước tính giảm 1,6% so với tháng trước, tăng 5,4% so với cùng kỳ năm trước, là tháng có tốc độ tăng thấp nhất kể từ đầu năm. Trong đó ngành khai khoáng giảm 5,3% (khai thác dầu thô giảm 10,4%; khai thác than tăng 6,6%); chế biến, chế tạo tăng thấp 6,5% chủ yếu do sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế giảm 46,4% và sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng thấp 2,1%; sản xuất và phân phối điện tăng 7,5%; cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải tăng 6,3%.

Theo Anh Minh
chinhphu.vn




VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • VOV BACSI24

  • Đánh giặc Corona

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Lạc lối

  • Người đàm phán

  • Người đàn bà ẩn danh

  • Người tình của Khang Hy

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 8/5/2020 3:27:49 AM
MuaCKBán
AUD 16,071.27 16,233.6116,742.47
CAD 16,870.19 17,040.6017,574.76
CHF 24,615.30 24,863.9425,643.34
CNY 3,253.80 3,286.673,390.20
DKK - 3,592.963,727.89
EUR 26,552.73 26,820.9427,906.96
GBP 29,528.39 29,826.6630,761.62
HKD 2,915.93 2,945.383,037.71
INR - 307.58319.65
JPY 211.17 213.30221.26
KRW 16.82 18.6920.48
KWD - 75,543.1378,507.31
MYR - 5,434.875,549.45
NOK - 2,486.012,589.72
RUB - 317.03353.27
SAR - 6,165.356,407.26
SEK - 2,595.662,703.94
SGD 16,421.53 16,587.4017,107.36
THB 656.55 729.50756.89
USD 23,060.00 23,090.0023,270.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 04:28:55 PM 04/08/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 56.830 57.980
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54.100 55.050
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 54.100 55.150
Vàng nữ trang 99,99% 53.650 54.750
Vàng nữ trang 99% 52.708 54.208
Vàng nữ trang 75% 39.217 41.217
Vàng nữ trang 58,3% 30.072 32.072
Vàng nữ trang 41,7% 20.983 22.983
qc