Chủ Nhật 19/01/2020 
 Sản xuất công nghiệp 11 tháng tăng 9,3%

Tin tức trong nước >> Kinh tế

Sản xuất công nghiệp 11 tháng tăng 9,3%
Cập nhật lúc 14:52 30/11/2019

Theo Tổng cục Thống kê, tính chung 11 tháng, sản xuất công nghiệp vẫn đạt mức tăng khá 9,3%, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 10,6%.

Tính chung 11 tháng năm 2019,  chỉ số sản xuất công nghiệp ước tính tăng 9,3% so với cùng kỳ năm trước, thấp hơn mức tăng 10% của cùng kỳ năm 2018. Trong đó, ngành khai khoáng tăng 0,9% (cùng kỳ năm trước giảm 1,9%), đóng góp 0,1 điểm phần trăm vào mức tăng chung; ngành chế biến, chế tạo tăng khá 10,6% (cùng kỳ năm trước tăng 12,1%), đóng góp 8,2 điểm phần trăm; ngành sản xuất và phân phối điện tăng 9,5%, đóng góp 0,9 điểm phần trăm; ngành cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải tăng 6,7%, đóng góp 0,1 điểm phần trăm.

Một số ngành có mức tăng thấp hoặc giảm: Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học tăng 6,9% (cùng kỳ năm trước tăng 11,9%); sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất tăng 6,6%; sản xuất thuốc lá tăng 3,3%; hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng tăng 1,6%; khai khoáng khác (đá, cát, sỏi...) tăng 1,5%...

Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu 11 tháng năm nay tăng cao so với cùng kỳ năm trước: sắt, thép thô tăng 37,5%; xăng, dầu tăng 23,9%; thép thanh, thép góc tăng 20,5%; tivi tăng 14,6%; thức ăn cho thủy sản tăng 12,7%...

Sản xuất công nghiệp tháng 11 có dấu hiệu tăng chậm lại với mức tăng 5,4% so với cùng kỳ năm trước, thấp nhất kể từ đầu năm 2019 do sụt giảm của ngành khai khoáng và sự giảm tốc của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.

Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) tháng 11/2019 ước tính giảm 1,6% so với tháng trước, tăng 5,4% so với cùng kỳ năm trước, là tháng có tốc độ tăng thấp nhất kể từ đầu năm. Trong đó ngành khai khoáng giảm 5,3% (khai thác dầu thô giảm 10,4%; khai thác than tăng 6,6%); chế biến, chế tạo tăng thấp 6,5% chủ yếu do sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế giảm 46,4% và sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng thấp 2,1%; sản xuất và phân phối điện tăng 7,5%; cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải tăng 6,3%.

Theo Anh Minh
chinhphu.vn




VIDEO CLIP

Previous
  • Cầu Ka Tang

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Mình yêu nhau đi

  • Bản lĩnh công tử

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 1/19/2020 9:05:45 AM
MuaCKBán
AUD 15669.2 15827.4716161.17
CAD 17406.37 17582.1917952.88
CHF 23517.44 23754.9924255.82
DKK 0 3388.013515.25
EUR 25380.3 25636.6726406.66
GBP 29774.24 30074.9930403.48
HKD 2931.01 2960.623004.96
INR 0 325.44338.21
JPY 203.22 205.27212.51
KRW 18.27 19.2321.07
KWD 0 76207.6279197.91
MYR 0 5659.15778.42
NOK 0 2552.712659.2
RUB 0 375.95418.92
SAR 0 6160.726402.45
SEK 0 2396.962486.98
SGD 16935.4 17106.4617327.92
THB 671.34 745.93780.17
USD 23075 2310523245
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 09:50:40 AM 18/01/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 43.150 43.550
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 43.250 43.750
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 43.250 43.850
Vàng nữ trang 99,99% 42.750 43.550
Vàng nữ trang 99% 42.119 43.119
Vàng nữ trang 75% 31.416 32.816
Vàng nữ trang 58,3% 24.142 25.542
Vàng nữ trang 41,7% 16.912 18.312
qc