Đài phát thanh truyền hình Quảng Bình
Thứ Năm 18/04/2024

Tin trong tỉnh >> Kinh tế

Sơ kết sản xuất vụ Đông xuân 2020-2021
Cập nhật lúc 17:43 28/05/2021

Sáng ngày 28/5, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tổ chức hội nghị trực tuyến toàn quốc sơ kết sản xuất vụ Đông xuân 2020-2021, triển khai kế hoạch vụ Hè thu, vụ mùa và định hướng vụ Đông 2021 các tỉnh phía Bắc và Bắc Trung bộ. Tham dự tại điểm cầu tỉnh Quảng Bình có đại diện lãnh đạo các ngành, địa phương liên quan.

Các đại biểu dự hội nghị tại điểm cầu tỉnh Quảng Bình.

Vụ lúa Đông xuân 2020-2021 được đánh giá là được mùa với năng suất lúa toàn vùng ước đạt gần 64 tạ/ha, tăng 1 tạ/ha so với năm trước; sản lượng lúa ước đạt 6,9 triệu tấn, tăng khoảng 34.000 tấn so với năm trước. Tổng diện tích gieo cấy vụ Đông Xuân 2020-2021 là 1,086 triệu ha, giảm khoảng 12.000 ha so với năm trước, do chuyển đổi sang các loại cây rau màu và mục đích phi nông nghiệp. Bên cạnh đó, tổng diện tích gieo trồng rau màu của toàn vùng tính đến ngày 15/4/2021 đạt 547,1 nghìn ha, tăng 20,8 nghìn ha so với cùng kỳ; diện tích rau các loại và ngô tăng; diện tích lạc, đậu tương giảm.

Theo dự báo, trong thời gian tới, thời tiết sẽ tiếp tục diễn biến phức tạp, bất thường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đưa ra một số giải pháp cần tập trung thực hiện như: Chủ động bố trí quỹ đất, theo từng cánh đồng, theo khu vực ngay từ sản xuất vụ lúa Hè thu; xây dựng kế hoạch sản xuất vụ Đông 2021 một cách linh hoạt, kịp thời điều chỉnh, bổ sung phù hợp với địa phương, diễn biến thời tiết và thị trường tiêu thụ; trên cơ sở chính sách chung, các địa phương căn cứ điều kiện thực tế để chủ động xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ nông dân, doanh nghiệp hợp tác đầu tư, bao tiêu sản phẩm; tổ chức sản xuất theo “Cánh đồng mẫu lớn”...


Minh Phong

qc


VIDEO NỔI BẬT

Xem thêm

Trailer Cuộc thi Tiếng hát Quảng Bình lần thứ nhất năm 2024

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Giới thiệu phim

  • Truy hồi công lý

Next

LỊCH TRUYỀN HÌNH  

Chương trình truyền hình 18/04/2024

Lịch đang được cập nhật

VIDEO CLIP

Previous
  • Trailer Cuộc thi Tiếng hát Quảng Bình lần thứ nhất năm 2024

  • Trailer Sức khỏe là vàng - số 9

  • Trailer Lễ khai mạc Hội khỏe Phù Đổng tỉnh Quảng Bình lần thứ XVI năm 2024

  • Trailer Sức khỏe là vàng - số 8

  • Trailer Lấy ý kiến bình chọn biểu trưng (logo) tỉnh Quảng Bình - đợt 2

  • Trailer giới thiệu các sự kiện kỷ niệm 93 năm ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

  • Trailer: Hào khí Quảng Bình 420 năm (1604 - 2024)

  • Nhộn nhịp nghề làm hương những ngày cận Tết

  • QUẢNG BÌNH - ẤN TƯỢNG NĂM 2023

  • Trailer Đại nhạc hội âm nhạc EDM và chương trình Countdown

  • Trailer Sức khỏe là vàng - số 5

  • Trailer Sức khỏe là vàng - số 4

  • Đặc sắc văn hóa đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Quảng Bình

  • Bình chọn biểu trưng tỉnh Quảng Bình

  • Trailer Cuộc thi trực tuyến "Tìm hiểu Luật Biên phòng Việt Nam"

  • Đại Giang mạn ký

  • Trailer Giờ Trái đất năm 2024

  • Trailer Chương trình Qua miền Di sản năm 2024

  • Trailer Sức khỏe là vàng: Chẩn đoán hình ảnh - Hỗ trợ chẩn đoán chính xác các bệnh lý

  • Trailer Chương trình Khát vọng cống hiến - Lẽ sống thanh niên

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 4/18/2024 2:06:54 AM
MuaCKBán
AUD 15,802.74 15,962.3716,474.59
CAD 17,830.93 18,011.0418,589.00
CHF 27,037.08 27,310.1828,186.55
CNY 3,419.83 3,454.373,565.76
DKK - 3,534.073,669.44
EUR 26,168.83 26,433.1627,603.92
GBP 30,667.37 30,977.1431,971.18
HKD 3,144.63 3,176.393,278.32
INR - 301.14313.19
JPY 158.53 160.13167.79
KRW 15.77 17.5319.12
KWD - 81,790.3385,060.87
MYR - 5,219.215,333.08
NOK - 2,258.102,353.99
RUB - 254.56281.80
SAR - 6,718.106,986.74
SEK - 2,263.432,359.55
SGD 18,067.70 18,250.2018,835.84
THB 606.11 673.46699.26
USD 25,100.00 25,130.0025,440.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 03:12:25 PM 17/04/2024
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L - 1KG 82.100 84.100
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 74.700 76.600
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,3 chỉ, 0,5 chỉ 74.700 76.700
Vàng nữ trang 99,99% 74.600 75.900
Vàng nữ trang 99% 73.149 75.149
Vàng nữ trang 75% 54.581 57.081
Vàng nữ trang 58,3% 41.904 44.404
Vàng nữ trang 41,7% 29.303 31.803
qc qc