Chủ Nhật 15/12/2019 
 Sửa quy định cấp bù chênh lệch lãi suất cho vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở

Văn bản mới >> Thông báo

Sửa quy định cấp bù chênh lệch lãi suất cho vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở
Cập nhật lúc 09:06 19/11/2019

Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định 33/2019/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2019 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo giai đoạn 2011 - 2015 (Chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg giai đoạn 2).

Ảnh minh họa

Trong đó, sửa đổi quy định cấp bù chênh lệch lãi suất. Cụ thể, Ngân sách nhà nước cấp bù lãi suất cho Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện chính sách sau:

- Đối với các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách và tỉnh Quảng Ngãi, ngân sách trung ương  đảm bảo 100% mức cấp bù chênh lệch lãi suất cho Ngân hàng Chính sách xã hội.

- Đối với các địa phương có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương dưới 50%; ngân sách trung ương hỗ trợ 50%, ngân sách địa phương đảm bảo 50% mức cấp bù chênh lệch lãi suất cho Ngân hàng Chính sách xã hội.

Đối với các địa phương còn lại, ngân sách địa phương đảm bảo 100% mức cấp bù chênh lệch lãi suất cho Ngân hàng chính sách xã hội.

Quyết định cũng bổ sung thêm quy định mức cấp bù chênh lệch lãi suất được xác định cụ thể như sau:

Mức cấp bù chênh lệch lãi suất = Dư nợ cho vay thực tế bình quân của chương trình x (lãi suất bình quân các nguồn vốn - Lãi suất cho vay thực hiện chương trình).

Trong đó, lãi suất bình quân các nguồn vốn được xác định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội.

Quyết định 33/2019/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 31/12/2019. Việc cấp bù chênh lệch lãi suất cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo Quyết định này được thực hiện từ năm 2016.

Theo Chí Kiên
chinhphu.vn

 





VIDEO CLIP

Previous
  • Cầu Ka Tang

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Mình yêu nhau đi

  • Bản lĩnh công tử

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 12/15/2019 3:42:11 PM
MuaCKBán
AUD 15800.83 15896.2116166.55
CAD 17309.88 17467.0817764.13
CHF 23181.62 23345.0423742.06
DKK 0 3413.843520.85
EUR 25681.53 25758.8126532.46
GBP 30893.17 31110.9531387.92
HKD 2926.18 2946.812990.94
INR 0 327.58340.43
JPY 206.48 208.57214.68
KRW 18.31 19.2720.81
KWD 0 76107.2579093.6
MYR 0 5562.185634.19
NOK 0 2524.22603.32
RUB 0 368.53410.65
SAR 0 6163.516405.36
SEK 0 2448.792510.44
SGD 16925.64 17044.9517231.13
THB 752.85 752.85784.25
USD 23110 2311023230
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 08:40:45 AM 14/12/2019
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 41.300 41.530
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 41.290 41.710
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 41.290 41.810
Vàng nữ trang 99,99% 40.730 41.530
Vàng nữ trang 99% 40.119 41.119
Vàng nữ trang 75% 29.901 31.301
Vàng nữ trang 58,3% 22.964 24.364
Vàng nữ trang 41,7% 16.070 17.470
qc