Thứ Tư 02/12/2020 
 Sửa quy định về hồ sơ, thủ tục hỗ trợ người dân gặp khó khăn do COVID-19

Văn bản mới >> Thông báo

Sửa quy định về hồ sơ, thủ tục hỗ trợ người dân gặp khó khăn do COVID-19
Cập nhật lúc 11:13 20/10/2020

Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 32/2020/QĐ-TTg ngày 19/10/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19.

Cụ thể, về nội dung hỗ trợ người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương, Quyết định 32/2020/QĐ-TTg sửa đổi khoản 3 Điều 1 về điều kiện hỗ trợ. Như vậy, người lao động được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:

1. Thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp đồng lao động, từ 01 tháng liên tục trở lên tính từ ngày 01/4/2020 đến hết ngày 30/6/2020 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ ngày 01/4/2020 đến ngày 01/6/2020.

2. Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tính đến thời điểm ngay trước khi tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương.

3. Làm việc tại các doanh nghiệp, cơ sở giáo dục dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi thường xuyên ở các cấp mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông (sau đây gọi tắt là cơ sở giáo dục) không có doanh thu hoặc không còn nguồn tài chính để trả lương (sau khi đã sử dụng các quỹ dự phòng tiền lương, nguồn lợi nhuận sau thuế và các nguồn tài chính hợp pháp khác của doanh nghiệp, cơ sở giáo dục) do ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19.

Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện cũng được sửa đổi. Cụ thể, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục lập Danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ không hưởng lương bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 1 Quyết định này; đề nghị tổ chức công đoàn cơ sở (nếu có) và cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận Danh sách này.

Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Danh sách theo đề nghị của doanh nghiệp, cơ sở giáo dục, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này và gửi doanh nghiệp, cơ sở giáo dục.

Doanh nghiệp, cơ sở giáo dục gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở. Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt Danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ.

Hỗ trợ người sử dụng lao động vay vốn để trả lương ngừng việc đối với người lao động

Về hỗ trợ người sử dụng lao động vay vốn để trả lương ngừng việc đối với người lao động, Quyết định 32/2020/QĐ-TTg sửa khoản 1,2 Điều 13 điều kiện vay vốn: 1- Có người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải ngừng việc từ 01 tháng liên tục trở lên trong khoảng thời gian từ ngày 1/4/2020 đến hết ngày 31/12/2020; 2- Người sử dụng lao động có doanh thu quý I năm 2020 giảm 20% trở lên so với quý IV năm 2019 hoặc doanh thu của quý liền kề trước thời điểm xét hưởng giảm 20% trở lên so với cùng kỳ năm 2019.

Hồ sơ, trình tự, thủ tục vay, phê duyệt cho vay và tổ chức giải ngân được sửa đổi như sau:

Hồ sơ đề nghị vay theo mẫu biểu kèm theo Quyết định này. Người sử dụng lao động tự kê khai, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực về số lao động ngừng việc, số liệu xác định doanh thu đáp ứng điều kiện vay theo quy định tại Quyết định này.

Chậm nhất ngày 05 hằng tháng, người sử dụng lao động gửi hồ sơ vay đến Ngân hàng Chính sách xã hội nơi có trụ sở hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoặc nơi cư trú (đối với hộ kinh doanh, cá nhân) của người sử dụng lao động.

Khi nộp Hồ sơ đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ, người sử dụng lao động cung cấp bản gốc các giấy tờ sau để ngân hàng kiểm tra, đối chiếu: a) Giấy tờ phù hợp với loại hình hoạt động: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã/hộ kinh doanh; Quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có); Giấy phép kinh doanh/Giấy phép hoạt động/Chứng chỉ hành nghề (đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc pháp luật có quy định); Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài); b) Giấy ủy quyền (nếu có); c) Văn bản thỏa thuận ngừng việc giữa người sử dụng lao động với người lao động.

Trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn của người sử dụng lao động, Ngân hàng Chính sách xã hội phê duyệt cho vay. Trường hợp không cho vay thì thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do đến người sử dụng lao động.

Việc giải ngân của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện đến hết ngày 31/1/2021.

Theo Thanh Quang
chinhphu.vn

 



 

VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • VOV BACSI24

  • Đánh giặc Corona

  • Cách chằng chống nhà cửa

  • Cách neo đậu tàu thuyền tránh bão

  • Hướng dẫn bảo vệ lồng bè tránh bão

  • Bão và những việc cần quan tâm

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Thần chết

  • Niên đại Cam Hồng

  • Vì em đã đến

Next

Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 12/2/2020 1:22:57 PM
MuaCKBán
AUD 16,659.29 16,827.5617,355.07
CAD 17,445.33 17,621.5418,173.94
CHF 25,080.93 25,334.2726,128.45
CNY 3,450.57 3,485.433,595.23
DKK - 3,684.173,822.54
EUR 27,215.13 27,490.0328,603.18
GBP 30,262.34 30,568.0231,526.26
HKD 2,910.18 2,939.583,031.72
INR - 314.15326.48
JPY 214.30 216.46225.46
KRW 18.11 20.1322.05
KWD - 75,585.5778,551.53
MYR - 5,629.555,748.24
NOK - 2,575.092,682.51
RUB - 304.41339.21
SAR - 6,154.876,396.38
SEK - 2,672.572,784.06
SGD 16,877.61 17,048.0917,582.51
THB 676.67 751.85780.09
USD 23,020.00 23,050.0023,230.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 12:59:22 PM 02/12/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 54.100 54.750
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52.950 53.550
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 52.950 53.650
Vàng nữ trang 99,99% 52.550 53.350
Vàng nữ trang 99% 51.822 52.822
Vàng nữ trang 75% 38.167 40.167
Vàng nữ trang 58,3% 29.256 31.256
Vàng nữ trang 41,7% 20.399 22.399
qc