Thứ Ba 11/08/2020 
 Sửa quy định về phòng, chống rửa tiền

Văn bản mới >> Thông báo

Sửa quy định về phòng, chống rửa tiền
Cập nhật lúc 08:18 20/11/2019

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 87/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống rửa tiền.

Ảnh minh họa

Nghị định số 87/2019/NĐ-CP bổ sung khoản 5 vào Điều 6 quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro như sau: Căn cứ kết quả đánh giá rủi ro rửa tiền và tài trợ khủng bố tại đối tượng báo cáo, đối tượng báo cáo được áp dụng các biện pháp nhận biết khách hàng đơn giản đối với những khách hàng được xác định có mức rủi ro rửa tiền hoặc tài trợ khủng bố thấp gồm một hoặc tất cả các biện pháp sau:

a) Không thu thập thông tin về mục đích, bản chất mối quan hệ kinh doanh nếu có cơ sở nhận biết được mục đích và bản chất từ các loại giao dịch hoặc mối quan hệ kinh doanh đã được thực hiện, thiết lập.

b) Xác thực nhận dạng khách hàng và chủ sở hữu hưởng lợi sau khi thiết lập mối quan hệ kinh doanh.

c) Giảm tần suất cập nhật nhận dạng khách hàng.

d) Giảm mức độ theo dõi và kiểm soát giao dịch.

Đối tượng báo cáo không được áp dụng các biện pháp nhận biết khách hàng đơn giản trong trường hợp nghi ngờ liên quan đến rửa tiền hoặc tài trợ khủng bố.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan hướng dẫn tiêu chí đánh giá rủi ro rửa tiền, tài trợ khủng bố để đối tượng báo cáo thực hiện.

Bên cạnh đó, Nghị định số 87/2019/NĐ-CP cũng sửa đổi điều 5 về chủ sở hữu hưởng lợi quy định tại Nghị định số 116/2013/NĐ-CP như sau: Đối tượng báo cáo phải xác định chủ sở hữu hưởng lợi cuối cùng của khách hàng và áp dụng các biện pháp để nhận biết và cập nhật thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi thông qua các tiêu chí sau:

a) Cá nhân sở hữu thực tế đối với một tài khoản hoặc một giao dịch: Chủ tài khoản, đồng chủ tài khoản hoặc bất kỳ người nào chi phối hoạt động của tài khoản hoặc thụ hưởng từ giao dịch đó.

b) Cá nhân có quyền chi phối pháp nhân: Cá nhân nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ của pháp nhân đó; chủ doanh nghiệp tư nhân; cá nhân khác thực tế chi phối, kiểm soát pháp nhân đó.

c) Cá nhân có quyền chi phối một ủy thác đầu tư, thỏa thuận ủy quyền: Cá nhân ủy thác, ủy quyền; cá nhân có quyền chi phối cá nhân, pháp nhân hoặc tổ chức ủy thác, ủy quyền.

Ngoài ra, Nghị định số 87/2019/NĐ-CP cũng bổ sung khoản 5 vào Điều 17 về trách nhiệm báo cáo, cung cấp thông tin quy định tại Nghị định số 116/2013/NĐ-CP như sau: Đối tượng báo cáo có trách nhiệm cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan điều tra các cấp kể từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, kể cả các thông tin thuộc bí mật nhà nước. Cơ quan điều tra khi tiếp nhận các thông tin thuộc bí mật nhà nước có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản, sử dụng theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Theo Minh Hiển
chinhphu.vn




VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • VOV BACSI24

  • Đánh giặc Corona

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Lạc lối

  • Người đàm phán

  • Người đàn bà ẩn danh

  • Người tình của Khang Hy

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 8/11/2020 11:44:27 AM
MuaCKBán
AUD 16,143.57 16,306.6416,817.79
CAD 16,925.78 17,096.7517,632.67
CHF 24,655.58 24,904.6325,685.30
CNY 3,262.58 3,295.543,399.36
DKK - 3,584.083,718.67
EUR 26,482.69 26,750.1927,833.34
GBP 29,521.61 29,819.8130,754.55
HKD 2,916.01 2,945.463,037.79
INR - 308.85320.97
JPY 211.03 213.16221.12
KRW 16.89 18.7720.56
KWD - 75,592.5278,558.64
MYR - 5,460.755,575.87
NOK - 2,510.162,614.87
RUB - 315.12351.14
SAR - 6,166.506,408.46
SEK - 2,591.252,699.34
SGD 16,439.45 16,605.5017,126.03
THB 658.23 731.37758.84
USD 23,060.00 23,090.0023,270.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 11:16:40 AM 11/08/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 54.930 56.770
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53.400 54.800
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 53.400 54.900
Vàng nữ trang 99,99% 53.000 54.400
Vàng nữ trang 99% 52.061 53.861
Vàng nữ trang 75% 38.854 40.954
Vàng nữ trang 58,3% 29.768 31.868
Vàng nữ trang 41,7% 20.737 22.837
qc