Thứ Tư 26/01/2022


Nhân đạo >> Tin tức

Tặng bò giống sinh sản cho hộ nghèo tại 2 xã Tân Trạch và Thượng Trạch
Cập nhật lúc 16:02 06/04/2020

Ủy ban MTTQVN huyện Bố Trạch vừa trao 20 con bò giống sinh sản cho cho 20 hộ nghèo tại địa bàn 2 xã Tân Trạch và Thượng Trạch.

Trao tặng bò giống sinh sản cho hộ nghèo tại 2 xã Tân Trạch và Thượng Trạch.

Mỗi con bò trị giá 15 triệu đồng, đã được tiêm phòng vắc xin, đạt tiêu chuẩn, phù hợp với môi trường sống tự nhiên. Trước khi bàn giao, Ủy ban MTTQVN huyện Bố Trạch cũng đã tổ chức hướng dẫn cho bà con về kỹ thuật chăn nuôi và phương pháp phòng trừ một số bệnh thường gặp.

Thông qua chương trình hỗ trợ bò giống sinh sản cho hộ nghèo, đến nay, Ủy ban MTTQVN huyện Bố Trạch đã trao hơn 100 con bò giống cho các hộ nghèo trên địa bàn huyện, trong đó nhiều hộ đã vươn lên thoát nghèo.


CTV Thành Vinh (Đài TT-TH Bố Trạch)

 

VIDEO CLIP

Previous
  • Hướng dẫn giãn cách xã hội

  • Những điều cần biết sau khi tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

  • THÔNG ĐIỆP 5K

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Nhân duyên ngang trái

  • Ba lần và một lần

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 1/26/2022 11:17:51 AM
MuaCKBán
AUD 15,773.24 15,932.5716,446.87
CAD 17,465.04 17,641.4518,210.92
CHF 24,022.99 24,265.6425,048.94
CNY 3,503.53 3,538.923,653.71
DKK - 3,373.773,503.64
EUR 24,918.81 25,170.5126,315.80
GBP 29,789.24 30,090.1531,061.45
HKD 2,832.48 2,861.092,953.44
INR - 301.83313.95
JPY 192.82 194.77204.12
KRW 16.35 18.1619.92
KWD - 74,718.1177,720.21
MYR - 5,344.035,461.63
NOK - 2,484.332,590.30
RUB - 287.23320.35
SAR - 6,015.856,257.57
SEK - 2,394.512,496.65
SGD 16,412.22 16,578.0017,113.14
THB 606.28 673.65699.58
USD 22,460.00 22,490.0022,770.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 10:52:41 AM 26/01/2022
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 61.950 62.600
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53.600 54.300
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 53.600 54.400
Vàng nữ trang 99,99% 53.300 54.000
Vàng nữ trang 99% 52.365 53.465
Vàng nữ trang 75% 38.654 40.654
Vàng nữ trang 58,3% 29.635 31.635
Vàng nữ trang 41,7% 20.670 22.670
qc