Thứ Sáu 22/01/2021 
 Tăng cường bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm trong trường học

Văn bản mới >> Thông báo

Tăng cường bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm trong trường học
Cập nhật lúc 09:32 25/11/2020

Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa gửi công văn tới Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị chỉ đạo tăng cường các biện pháp bảo đảm vệ sinh trường học, an toàn thực phẩm để bảo vệ sức khỏe cho học sinh, sinh viên.

Kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc thực phẩm và các khâu: chế biến, bảo quản
đảm bảo sức khỏe cho học sinh - Ảnh minh họa

Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo, thời gian qua, mưa bão liên tục nhiều ngày đổ bộ vào các tỉnh miền Trung đã gây thiệt hại rất nặng nề về người và tài sản, lũ lụt trên diện rộng gây ảnh hưởng trực tiếp đến các cơ sở giáo dục, nhiều trường học bị ngập sâu, học sinh phải nghỉ học. Đây là thời điểm các nguy cơ dịch bệnh phát sinh do các vi sinh vật, bụi, rác, chất thải… theo dòng nước tràn ra nhiều nơi, gây ô nhiễm môi trường và tiềm ẩn nhiều nguy cơ dịch bệnh đe dọa đến sức khỏe trẻ em, học sinh, sinh viên.

Để bảo đảm việc vệ sinh trường học, không để dịch bệnh bùng phát sau mưa bão và bảo đảm an toàn thực phẩm trong các cơ sở giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các Sở GDĐT phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan tại địa phương hướng dẫn, chỉ đạo các cơ sở giáo dục tăng cường các biện pháp bảo đảm vệ sinh trường học, an toàn thực phẩm, cụ thể như sau:

Thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật An toàn thực phẩm. Tăng cường kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc thực phẩm và các khâu: chế biến, bảo quản, vận chuyển thực phẩm trong các cơ sở giáo dục; tuân thủ quy trình giao nhận, kiểm thực ba bước, lưu mẫu thực phẩm theo đúng quy định. Sử dụng thực phẩm đã được nấu chín và nước đã được đun sôi.

Triển khai mạnh mẽ các hoạt động vệ sinh trường học để phòng, chống các bệnh truyền nhiễm, chủ động kiểm soát, ngăn chặn dịch bệnh trong trường học; tăng cường công tác y tế trường học; huy động đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, học sinh, sinh viên tham gia vệ sinh khuôn viên sân trường, khơi thông cống rãnh, thu gom rác thải xung quanh sân trường, vệ sinh khử khuẩn lớp học. Lập kế hoạch duy trì các hoạt động bảo hành, bảo dưỡng các công trình nước sạch, vệ sinh trong các cơ sở giáo dục.

Đồng thời, tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và chính quyền địa phương trong việc giáo dục, hướng dẫn trẻ em, học sinh thực hiện các quy định về an toàn thực phẩm, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường (thực hành thường xuyên rửa tay với xà phòng và nước sạch trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, tuân thủ việc sử dụng thực phẩm đã được nấu chín và nước đã được đun sôi, thay đổi các thói quen có nguy cơ dẫn đến mất vệ sinh, an toàn thực phẩm…).

Bộ GDĐT cũng yêu cầu các trường tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát của ngành Giáo dục, ngành Y tế, huy động sự tham gia của Ban đại diện cha mẹ học sinh nhà trường trong việc giám sát công tác chăm sóc sức khỏe học sinh, công tác vệ sinh trường học, an toàn thực phẩm tại các cơ sở giáo dục; phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về an toàn thực phẩm, điều kiện vệ sinh trong trường học nhằm bảo đảm sức khỏe cho trẻ em, học sinh.

Theo Lan Phương
chinhphu.vn

 



 

VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • VOV BACSI24

  • Đánh giặc Corona

  • Cách chằng chống nhà cửa

  • Cách neo đậu tàu thuyền tránh bão

  • Hướng dẫn bảo vệ lồng bè tránh bão

  • Bão và những việc cần quan tâm

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Hợp đồng định mệnh

  • Bác sĩ khoa cấp cứu

  • Tào Tháo

  • Niên đại Cam Hồng

  • Tha thứ cho anh

Next

Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 1/22/2021 5:33:32 PM
MuaCKBán
AUD 17,464.91 17,641.3218,194.39
CAD 17,793.95 17,973.6918,537.17
CHF 25,425.97 25,682.8026,487.96
CNY 3,500.00 3,535.363,646.74
DKK - 3,707.543,846.79
EUR 27,238.09 27,513.2228,661.04
GBP 30,881.29 31,193.2232,171.14
HKD 2,902.19 2,931.503,023.41
INR - 315.54327.93
JPY 216.23 218.42227.53
KRW 18.12 20.1422.07
KWD - 76,103.2979,089.76
MYR - 5,666.665,786.15
NOK - 2,690.462,802.70
RUB - 312.12347.80
SAR - 6,137.576,378.42
SEK - 2,735.532,849.66
SGD 17,014.75 17,186.6117,725.42
THB 681.30 757.01785.44
USD 22,955.00 22,985.0023,165.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 04:09:40 PM 22/01/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 55.900 56.450
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54.750 55.300
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 54.750 55.400
Vàng nữ trang 99,99% 54.400 55.100
Vàng nữ trang 99% 53.554 54.554
Vàng nữ trang 75% 39.479 41.479
Vàng nữ trang 58,3% 30.277 32.277
Vàng nữ trang 41,7% 21.129 23.129
qc