Thứ Sáu 06/12/2019 
 Tăng lương tối thiểu vùng từ ngày 1/1/2020

Văn bản mới >> Thông báo

Tăng lương tối thiểu vùng từ ngày 1/1/2020
Cập nhật lúc 09:47 18/11/2019

Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc vừa ban hành Nghị định quy định mức lương tối thiểu (LTT) vùng đối với người lao động (NLĐ) làm việc theo hợp đồng lao động. Theo đó, từ ngày 1/1/2020, LTT vùng tăng từ 150.000-240.000 đồng/người/tháng.

Quy định hiện hành nêu rõ, lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và NLĐ thỏa thuận và trả lương. Trong đó, mức lương trả cho NLĐ làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời gian làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm.

Cụ thể, NLĐ thuộc vùng 1 tăng lương từ 4.180.000 đồng lên 4.420.000 đồng/tháng; vùng 2 tăng từ 3.710.000 đồng lên 3.920.000 đồng/tháng; vùng 3 tăng từ 3.250.000 đồng lên 3.430.000 đồng/tháng; vùng 4 tăng từ 2.920.000 đồng lên 3.070.000 đồng/tháng.

Trước đó, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sau khi lấy ý kiến rộng rãi đã trình Chính phủ dự thảo Nghị định quy định mức LTT vùng đối với NLĐ làm việc theo hợp đồng lao động.

Tại dự thảo, Bộ này đề xuất điều chỉnh LTT vùng năm 2020 tăng từ 150.000 - 240.000 đồng/tháng. Mức này phải cao hơn ít nhất 7% so với mức LTT vùng đối với NLĐ làm công việc đòi hỏi đã qua học nghề, đào tạo nghề.

Tăng lương tối thiểu vùng từ ngày 1/1/2020 - 1Lương tối thiểu vùng tăng từ 150.000 - 240.000 đồng/người/tháng, từ ngày 1/1/2020

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhấn mạnh, khi thực hiện mức LTT vùng, doanh nghiệp không được xoá bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi NLĐ làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại... 

Các khoản phụ cấp, bổ sung khác, trợ cấp, tiền thưởng do DN quy định thì thực hiện theo thoả thuận trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp.

Nghị định vừa ban hành cũng điều chỉnh địa bàn áp dụng mức LTT vùng tại 4 địa phương: Huyện Đồng Phú (tỉnh Bình Phước), TP Bến Tre, huyện Châu Thành (tỉnh Bến Tre) từ vùng III lên vùng II; huyện Đông Sơn, huyện Quảng Xương (tỉnh Thanh Hóa), huyện Nghi Lộc, huyện Hưng Nguyên, thị xã Cửa Lò (tỉnh Nghệ An), huyện Ba Tri, huyện Bình Đại, huyện Mỏ Cày Nam (tỉnh Bến Tre) điều chỉnh từ vùng IV lên vùng II.

Theo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, việc điều chỉnh nhằm tạo sự cân đối hợp lý về giá nhân công giữa các địa bàn lận cận. Lý do là các địa bàn trên có thị trường lao động phát triển hơn, hình thành các cụm, KCN, điều kiện cơ sở hạ tầng đã được cải thiện đáng kể, giáp với các địa bàn khác có mức LTT vùng cao hơn.

Hiện nay, có 80 địa bàn áp dụng mức LTT vùng I (chiếm 11,22%), có 87 địa bàn áp dụng mức LTT vùng II (12,2%), 168 địa bàn áp dụng mức LTT vùng III (23,56%) và 378 địa bàn áp dụng mức LTT vùng IV (53,02%). Vì vậy, theo Bộ LĐ-TB-XH, việc điều chỉnh một số địa bàn áp dụng năm 2020 (vùng I giữ nguyên, vùng II tăng 3 địa bàn, vùng II tăng 5 địa bàn, vùng IV giảm 8 địa bàn) có tác động không lớn trên tổng thể.

Năm 2019, Hội đồng Tiền lương quốc gia đã chốt mức đề xuất tăng LTT vùng năm 2020 là 5,5% để trình Chính phủ xem xét. Chính phủ đã giao Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đánh giá tác động của việc tăng LTT vùng năm 2020.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cho biết đã điều tra 2.000 doanh nghiệp. Trong năm 2019, mức lương bình quân thấp nhất doanh nghiệp thực trả cao hơn khoảng 8%-12% so với mức LTT vùng do Chính phủ quy định.

Như vậy, thực tế doanh nghiệp đang trả cao hơn mức LTT vùng do Chính phủ quy định năm 2019 và mức dự kiến điều chỉnh năm 2020, nên việc điều chỉnh mức LTT vùng năm 2020 dự kiến chủ yếu tác động đến chi phí đóng BHXH của các doanh nghiệp. 

Theo Châu Như Quỳnh
dantri.com.vn

 





VIDEO CLIP

Previous
  • Cầu Ka Tang

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Con gái của mẹ kế

  • Hoa bay

  • Mình yêu nhau đi

  • Bản lĩnh công tử

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 12/6/2019 10:33:08 PM
MuaCKBán
AUD 15616.94 15711.2115978.4
CAD 17286.01 1744317739.64
CHF 23116.17 23279.1223675.02
DKK 0 3391.793498.11
EUR 25514.73 25591.526360.12
GBP 30148.36 30360.8930631.18
HKD 2917.7 2938.272982.26
INR 0 324.56337.3
JPY 207.95 210.05216.2
KRW 18.08 19.0320.55
KWD 0 76198.9579188.88
MYR 0 5531.315602.92
NOK 0 2498.182576.49
RUB 0 363.03404.53
SAR 0 6165.336407.25
SEK 0 2412.122472.85
SGD 16828.47 16947.117132.2
THB 748.54 748.54779.77
USD 23120 2312023240
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 04:11:49 PM 06/12/2019
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 41.330 41.550
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 41.320 41.730
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 41.320 41.830
Vàng nữ trang 99,99% 40.750 41.550
Vàng nữ trang 99% 40.139 41.139
Vàng nữ trang 75% 29.916 31.316
Vàng nữ trang 58,3% 22.976 24.376
Vàng nữ trang 41,7% 16.078 17.478
qc