Chủ Nhật 09/08/2020 
 Thủ tướng Chính phủ yêu cầu tăng cường công tác phòng chống bệnh bạch hầu

Văn bản mới >> Thông báo

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu tăng cường công tác phòng chống bệnh bạch hầu
Cập nhật lúc 16:45 08/07/2020

Thủ tướng Chính phủ vừa có Công điện số 862/CĐ-TTg yêu cầu tăng cường công tác phòng chống bệnh bạch hầu.

Tổ chức tiêm chủng đầy đủ vắc xin phòng bệnh bạch hậu cho các nhóm đối tượng.
Ảnh minh họa

Nội dung công điện như sau:

Bệnh bạch hầu là bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm, lây lan nhanh qua đường hô hấp và có thể tử vong nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời. Bệnh có thể dự phòng bằng tiêm vắc xin và điều trị khỏi bằng kháng sinh đặc hiệu. Hiện nay, bệnh đang có diễn biến phức tạp, từ đầu tháng 6/2020 đến nay bệnh bùng phát, lây lan nhanh tại một số tỉnh Tây Nguyên và đã có trường hợp tử vong, phần lớn các trường hợp mắc được phát hiện ở vùng sâu, vùng xa và chưa được tiêm vắc xin bạch hầu hoặc chưa tiêm đầy đủ, đúng lịch.

Để chủ động kiểm soát, ngăn chặn kịp thời dịch bệnh bạch hầu, không để lây lan, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu:

1. UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cấp chính quyền và các Sở, ban, ngành đoàn thể:

- Tuyên truyền, vận động người dân thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch, hướng dẫn người dân khi có dấu hiệu của bệnh, phải đến ngay cơ sở y tế để được khám, tư vấn và điều trị kịp thời. Tổ chức việc giám sát chặt chẽ tình hình, phát hiện sớm, xử lý triệt để không để dịch bùng phát, lan rộng; điều trị kịp thời người mắc bệnh, người lành mang trùng, hạn chế thấp nhất trường hợp tử vong.

- Xác định rõ địa bàn, đối tượng có nguy cơ mắc bệnh; tổ chức tiêm chủng đầy đủ vắc xin phòng bệnh bạch hầu cho các nhóm đối tượng, nhất là ở các tỉnh khu vực Tây Nguyên; bảo đảm đủ kinh phí, phương tiện, vật tư, hóa chất, trang thiết bị, thực hiện tốt công tác chẩn đoán sớm, thu dung, cấp cứu, điều trị bệnh nhân.

2. Trên cơ sở xác định địa bàn, đối tượng có nguy cơ mắc bệnh của từng địa phương, UBND tỉnh chỉ đạo Sở Y tế xây dựng kế hoạch tiêm vắc xin phòng bệnh; Bộ Y tế chỉ đạo các địa phương giám sát, phát hiện sớm, xử lý triệt để ổ dịch; tổ chức tập huấn cho cán bộ y tế về công tác giám sát, chẩn đoán, điều trị; chỉ đạo bảo đảm cung ứng đủ vắc xin phòng bệnh bạch hầu cho các tỉnh.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Báo Nhân dân và các cơ quan báo chí phối hợp chặt chẽ với Bộ Y tế, chính quyền địa phương tuyên truyền, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác về các biện pháp phòng, chống dịch bệnh bạch hầu để người dân tích cực, chủ động thực hiện, khi có dấu hiệu mắc bệnh đến ngay cơ sở y tế để được khám, điều trị kịp thời.

4. Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai mạnh mẽ các hoạt động vệ sinh phòng bệnh tại các cơ sở giáo dục, các trường học, lớp học, nhà trẻ bảo đảm môi trường thông thoáng, sạch sẽ, có đủ ánh sáng.

5. Bộ Tài chính bảo đảm đủ kinh phí phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh bạch hầu trên cơ sở đề xuất của Bộ Y tế.

Theo chinhphu.vn

 





VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • VOV BACSI24

  • Đánh giặc Corona

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Lạc lối

  • Người đàm phán

  • Người đàn bà ẩn danh

  • Người tình của Khang Hy

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 8/9/2020 4:16:37 AM
MuaCKBán
AUD 16,349.18 16,514.3217,031.99
CAD 16,975.37 17,146.8417,684.33
CHF 24,834.41 25,085.2625,871.59
CNY 3,266.86 3,299.863,403.81
DKK - 3,628.933,765.22
EUR 26,832.90 27,103.9428,201.41
GBP 29,688.81 29,988.7030,928.73
HKD 2,916.01 2,945.463,037.79
INR - 308.77320.89
JPY 212.27 214.41222.42
KRW 16.93 18.8120.61
KWD - 75,716.2878,687.26
MYR - 5,480.315,595.85
NOK - 2,532.122,637.75
RUB - 316.66352.85
SAR - 6,166.336,408.29
SEK - 2,615.572,724.68
SGD 16,509.10 16,675.8617,198.59
THB 659.08 732.31759.82
USD 23,060.00 23,090.0023,270.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 11:36:00 AM 08/08/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 58.500 60.300
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 55.200 56.500
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 55.200 56.600
Vàng nữ trang 99,99% 54.800 56.100
Vàng nữ trang 99% 53.845 55.545
Vàng nữ trang 75% 40.229 42.229
Vàng nữ trang 58,3% 30.860 32.860
Vàng nữ trang 41,7% 21.546 23.546
qc