Thứ 7 04/07/2020 
 Thực hiện đúng quy định về chứng chỉ chuyên môn của lao động trên tàu cá

Văn bản mới >> Thông báo

Thực hiện đúng quy định về chứng chỉ chuyên môn của lao động trên tàu cá
Cập nhật lúc 15:23 01/06/2020

Thực hiện Luật Thủy sản và các văn bản hướng dẫn thi hành, từ năm 2015 đến nay, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã chỉ đạo Chi cục Thuỷ sản phối hợp với các địa phương, trường, trung tâm đào tạo tổ chức đào tạo cấp 5.906 chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng, thợ máy, thuyền viên cho các tàu cá, cơ bản đáp ứng đủ bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn cho lao động trên tàu cá trên toàn tỉnh.

Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng một số tàu cá bị thiếu lao động có chứng chỉ chuyên môn theo quy định. Nguyên nhân do tàu cá hoạt động hiệu quả không cao, lao động trên tàu cá chuyển sang các tàu khác hoạt động; theo quy định mới tại Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT yêu cầu tàu có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên phải có chứng chỉ thợ máy dẫn đến một số chủ tàu chưa kịp cử lao động tham gia các lớp đào tạo; một số chủ tàu cố tình không cử lao động tham gia các lớp đào tạo để được cấp chứng chỉ theo quy định.

Để thực hiện đúng quy định về chứng chỉ chuyên môn của lao động trên tàu cá, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vừa có Công văn số 1105/SNN-CCTS đề nghị UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo UBND các xã, phường nghề cá, đơn vị có liên quan tiếp tục tuyên truyền cho ngư dân các quy định liên quan chứng chỉ chuyên môn của lao động trên tàu cá được quy định tại Thông tư số 22/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Cụ thể, đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06m đến dưới 12m phải có 01 lao động có chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá hạng III hoặc chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá hạng nhỏ theo quy định tại Luật Thuỷ sản năm 2003; đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12m đến dưới 15m phải có 01 lao động có chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá hạng III hoặc chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá hạng nhỏ, 01 lao động có chứng chỉ máy trưởng tàu cá hạng III hoặc chứng chỉ máy trưởng tàu cá hạng nhỏ.

Với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m đến dưới 24m phải có 01 lao động có chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá hạng II hoặc chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá hạng V, 01 lao động có chứng chỉ máy trưởng tàu cá hạng II hoặc chứng chỉ máy trưởng tàu cá hạng V, 01 lao động có chứng chỉ thợ máy tàu cá. Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24m trở lên phải có 01 lao động có chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá hạng I hoặc chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá hạng IV, 01 lao động có chứng chỉ máy trưởng tàu cá hạng I hoặc chứng chỉ máy trưởng tàu cá hạng IV, 01 lao động có chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá hạng II hoặc chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá hạng V làm thuyền phó, 01 lao động có chứng chỉ thợ máy tàu cá.

Bên cạnh đó, các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp, đăng ký nhu cầu đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng, thợ máy tàu cá của địa phương gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn qua Chi cục Thuỷ sản để phối hợp với các trường, trung tâm đào tạo tổ chức đào tạo, cấp chứng chỉ cho ngư dân.

Theo N.Q
quangbinh.gov.vn

 





VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • VOV BACSI24

  • Đánh giặc Corona

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Lạc lối

  • Người đàn bà ẩn danh

  • Người tình của Khang Hy

  • Vén màn quá khứ

  • Ánh đèn nơi thành thị

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 7/4/2020 11:12:43 PM
MuaCKBán
AUD 15,650.96 15,809.0516,304.60
CAD 16,670.71 16,839.1017,366.93
CHF 23,922.60 24,164.2424,921.68
CNY 3,216.93 3,249.423,351.78
DKK - 3,435.793,564.82
EUR 25,413.31 25,670.0126,709.40
GBP 28,190.27 28,475.0229,367.59
HKD 2,918.44 2,947.923,040.33
INR - 309.66321.81
JPY 208.65 210.76218.63
KRW 16.73 18.5920.37
KWD - 75,215.1978,166.44
MYR - 5,360.825,473.84
NOK - 2,387.362,486.94
RUB - 328.35365.88
SAR - 6,171.166,413.30
SEK - 2,439.802,541.58
SGD 16,216.53 16,380.3316,893.79
THB 659.44 732.71760.23
USD 23,080.00 23,110.0023,290.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 09:02:06 AM 04/07/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 49.500 49.880
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 49.150 49.700
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 49.150 49.800
Vàng nữ trang 99,99% 48.800 49.550
Vàng nữ trang 99% 47.859 49.059
Vàng nữ trang 75% 35.516 37.316
Vàng nữ trang 58,3% 27.241 29.041
Vàng nữ trang 41,7% 19.014 20.814
qc