Thứ Hai 06/12/2021


Văn bản mới >> Thông báo

Thực hiện phương án dạy học ‘‘Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19’’
Cập nhật lúc 16:49 26/10/2021

Để bảo đảm an toàn, phòng, chống dịch Covid-19 hiệu quả và hoàn thành chương trình đề ra, Sở Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng Phương án tổ chức dạy học “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19”.

Theo đó, Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các trường học xây dựng kế hoạch, kịch bản, giải pháp sẵn sàng ứng phó với các tình huống dịch bệnh có thể xảy ra trong nhà trường; đồng thời bảo đảm công tác y tế tại trường học và đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn biện pháp phòng, chống dịch Covid-19 cho học sinh, phụ huynh, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thông qua sổ liên lạc điện tử, hệ thống sổ tay phòng, chống Covid-19, tài liệu hướng dẫn công tác y tế trường học hoặc hệ thống thông tin sẵn có của nhà trường.

Bên cạnh việc thực hiện đeo khẩu trang, thực hiện vệ sinh, khử trùng trường, lớp, các trường học còn bố trí phòng cách ly tạm thời, phòng y tế bảo đảm theo quy định, tổ chức khảo sát, thống kê những học sinh có người thân về từ vùng có dịch đang cách ly tại nhà, cho phép những học sinh này chưa đến trường học trực tiếp. Các trường học bố trí người đo thân nhiệt, phân luồng lối đi vào, ra khu vực trường, hạn chế tối đa sử dụng thiết bị sinh hoạt chung (đối với trường nội trú, bán trú).

Ở những địa bàn được xác định cấp độ 1 và cấp độ 2 trong phòng, chống dịch Covid-19, các trường học phải chủ động chuẩn bị những điều kiện cần thiết để sẵn sàng chuyển sang hình thức dạy học khác khi dịch bệnh diễn biến phức tạp, tận dụng tối đa thời gian học sinh có thể đến trường để dạy học trực tiếp, tổ chức dạy bù cho những học sinh trở về từ vùng giãn cách, khu cách ly, những học sinh không có điều kiện học trực tuyến hoặc học nhưng chưa nắm chắc kiến thức; tổ chức dạy học 02 ca/ngày nhằm giảm số lượng học sinh tham gia học trong một buổi.

Những địa bàn được xác định dịch ở cấp độ 3 tổ chức dạy học trực tiếp kết hợp với dạy học trực tuyến, học qua truyền hình. Việc dạy học trực tiếp phải bảo đảm giãn cách phù hợp, bố trí lớp học không quá 25 học sinh/phòng, ưu tiên dạy học trực tiếp cho trẻ 05 tuổi và học sinh các lớp 1, 2, 6, 9, 12. Các địa bàn thuộc cấp độ 4 tổ chức dạy học trực tuyến, học qua truyền hình…

Riêng bậc học mầm non không tổ chức dạy học trực tuyến. Đối với những học sinh không có điều kiện để học trực tuyến và học qua truyền hình, giáo viên lập danh sách và chuẩn bị tài liệu, bài giảng, bài kiểm tra trao cho học sinh (trong điều kiện có thể) hướng dẫn học sinh khai thác hiệu quả sách giáo khoa để học tập…

Căn cứ vào phân loại cấp độ dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh, các trường học áp dụng phương án tổ chức dạy học phù hợp, đảm bảo yêu cầu phòng, chống dịch và phấn đấu hoàn thành chương trình đúng tiến độ.

 

Theo PV Mai Anh
quangbinh.gov.vn

 



 

VIDEO CLIP

Previous
  • Hướng dẫn giãn cách xã hội

  • Những điều cần biết sau khi tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

  • THÔNG ĐIỆP 5K

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Nhân duyên ngang trái

  • Lối thoát nghiệt ngã

  • Ba lần và một lần

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 12/6/2021 10:00:27 PM
MuaCKBán
AUD 15,824.29 15,984.1316,499.51
CAD 17,591.25 17,768.9418,341.86
CHF 24,410.68 24,657.2525,452.27
CNY 3,548.76 3,584.603,700.74
DKK - 3,443.013,575.42
EUR 25,409.80 25,666.4626,833.35
GBP 29,843.57 30,145.0231,116.98
HKD 2,886.02 2,915.173,009.16
INR - 305.68317.95
JPY 197.84 199.84209.42
KRW 16.91 18.7920.61
KWD - 76,220.8279,280.44
MYR - 5,402.245,520.93
NOK - 2,477.112,582.69
RUB - 313.31349.43
SAR - 6,140.256,386.73
SEK - 2,484.462,590.35
SGD 16,441.37 16,607.4517,142.92
THB 602.80 669.78695.53
USD 22,950.00 22,980.0023,220.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 03:48:01 PM 06/12/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 60.800 61.500
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51.550 52.250
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 51.550 52.350
Vàng nữ trang 99,99% 51.250 51.950
Vàng nữ trang 99% 50.336 51.436
Vàng nữ trang 75% 37.116 39.116
Vàng nữ trang 58,3% 28.440 30.440
Vàng nữ trang 41,7% 19.815 21.815
qc