Thứ Sáu 05/03/2021 

Tin tức trong tỉnh >> Pháp luật

Tòa án Nhân dân tỉnh triển khai công tác năm 2021
Cập nhật lúc 15:43 09/01/2021

Chiều 8/1, Tòa án Nhân dân tỉnh tổ chức hội nghị triển khai công tác tòa án năm 2021. Đồng chí Trần Hải Châu, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh đã đến dự.

Năm 2020, Tòa án Nhân dân hai cấp tỉnh Quảng Bình đã triển khai nhiều giải pháp đột phá, tạo chuyển biến tích cực trên các mặt công tác. Chất lượng xét xử, giải quyết các loại án tiếp tục được nâng cao. Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ của các Tòa án tiếp tục được kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động. Kỷ cương, kỷ luật công vụ được tăng cường; công tác thanh tra, kiểm tra việc thực thi công vụ và xử lý công chức, người lao động vi phạm được tiến hành kịp thời và nghiêm túc. Công tác cải cách thủ tục hành chính tư pháp và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin được quan tâm thực hiện, qua đó các hoạt động của Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Quảng Bình ngày càng được công khai, minh bạch. Trong năm, Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Quảng Bình đã giải quyết 2.853/3.449 vụ, việc đã thụ lý, đạt tỷ lệ gần 83%; phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp tổ chức 53 phiên tòa rút kinh nghiệm theo tinh thần cải cách tư pháp; đã công bố gần 2.400 bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật trên cổng thông tin điện tử Tòa án.

Đồng chí Trần Hải Châu, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy
trao Bằng khen của Chánh án Tòa án Nhân dân tối cao cho các tập thể và cá nhân.

Phát biểu tại hội nghị, đồng chí Trần Hải Châu, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh đề nghị, thời gian tới, Tòa án nhân dân hai cấp trong tỉnh cần tiếp tục thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ công tác gắn với thực hiện các yêu cầu của cải cách tư pháp; làm tốt nhiệm vụ xét xử các loại vụ án thuộc thẩm quyền; chỉ đạo các Tòa chuyên trách, Tòa án Nhân dân cấp huyện đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng giải quyết, xét xử các loại án, nhất là các vụ án hình sự lớn, trọng điểm, các vụ án dân sự, hành chính phức tạp; kiên quyết không để xảy ra việc kết án oan người không có tội hoặc bỏ lọt tội phạm; tăng cường công tác kiểm tra việc xét xử để kịp thời phát hiện, khắc phục, rút kinh nghiệm về những sai sót nghiệp vụ trong quá trình giải quyết, xét xử các vụ án; đổi mới mạnh mẽ các giải pháp về công tác tổ chức, cán bộ để xây dựng đội ngũ Thẩm phán, công chức Tòa án Nhân dân trong sạch, vững mạnh, đủ năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của hệ thống Tòa án nhân dân trong giai đoạn mới.

Dịp này, Chánh án Tòa án Nhân dân tối cao đã tặng thưởng Cờ thi đua Tòa án Nhân dân cho Tòa án Nhân dân huyện Bố Trạch. Nhiều tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện các phong trào thi đua cũng đã được Chánh án Tòa án Nhân dân tối cao và Chánh án Tòa án Nhân dân tỉnh khen thưởng. Tại hội nghị, 3 cá nhân cũng đã vinh dự nhận Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Tòa án".


Hà Nhi

 

VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • VOV BACSI24

  • Đánh giặc Corona

  • Cách chằng chống nhà cửa

  • Cách neo đậu tàu thuyền tránh bão

  • Hướng dẫn bảo vệ lồng bè tránh bão

  • Bão và những việc cần quan tâm

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Bác sĩ khoa cấp cứu

  • Tào Tháo

  • Tha thứ cho anh

  • Bí mật của chồng tôi

Next

Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 3/5/2021 10:30:44 AM
MuaCKBán
AUD 17,295.41 17,470.1218,017.84
CAD 17,721.05 17,900.0518,461.25
CHF 24,179.46 24,423.7025,189.43
CNY 3,486.11 3,521.323,632.27
DKK - 3,637.373,773.99
EUR 26,708.34 26,978.1228,103.65
GBP 31,182.49 31,497.4632,484.97
HKD 2,893.61 2,922.843,014.47
INR - 314.22326.55
JPY 207.08 209.17217.90
KRW 17.64 19.6021.48
KWD - 75,988.9078,971.00
MYR - 5,606.755,724.98
NOK - 2,623.212,732.65
RUB - 308.62343.90
SAR - 6,126.116,366.52
SEK - 2,651.562,762.18
SGD 16,784.67 16,954.2117,485.75
THB 668.73 743.03770.94
USD 22,915.00 22,945.0023,125.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 10:23:02 AM 05/03/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 55.500 55.900
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52.500 53.100
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 52.500 53.200
Vàng nữ trang 99,99% 52.200 52.900
Vàng nữ trang 99% 51.376 52.376
Vàng nữ trang 75% 37.829 39.829
Vàng nữ trang 58,3% 28.994 30.994
Vàng nữ trang 41,7% 20.212 22.212
qc