Thứ 7 04/12/2021


Tin tức trong tỉnh >> Kinh tế

Tổng kết thực hiện chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ
Cập nhật lúc 15:34 11/06/2021

Sáng ngày 11/6, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tổ chức hội nghị trực tuyến tổng kết thực hiện chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020. Tham dự hội nghị tại điểm cầu Trung ương có đại diện lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành liên quan. Tham dự hội nghị tại điểm cầu tỉnh Quảng Bình có đồng chí Đoàn Ngọc Lâm, UVTV Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh; đại diện lãnh đạo các sở, ngành, đơn vị liên quan.

Các đại biểu dự hội nghị tại điểm cầu tỉnh Quảng Bình.

Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thực hiện chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020 theo Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg đã tác động tích cực đến phát triển chăn nuôi cũng như thay đổi thu nhập của các hộ chăn nuôi tăng từ 5-10%. Qua 6 năm thực hiện với tổng kinh phí hỗ trợ cho nông hộ chăn nuôi trên toàn quốc hơn 830 tỷ đồng, chính sách đã đem lại hiệu quả kinh tế rõ rệt.

Bằng việc hỗ trợ các công trình xử lý chất thải trong chăn nuôi như biogas và đệm lót sinh học, đã góp phần làm thay đổi nhận thức của người dân, thay đổi diện mạo nông thôn, cải tạo môi trường chăn nuôi, vừa giảm thiểu ô nhiễm môi trường, vừa tạo ra chất đốt phục vụ cho chăn nuôi và sinh hoạt hàng ngày của người dân.

Tại Quảng Bình, giai đoạn 2015-2020, để khuyến khích phát triển chăn nuôi, tỉnh đã phân bổ kinh phí trong chương trình chính sách nông nghiệp hàng năm hỗ trợ vật tư cho công tác thụ tinh nhân tạo bò; hỗ trợ nuôi giữ giống gốc lợn; hỗ trợ mua đực giống thay thế sau khi đánh giá, bình tuyển lợn; hỗ trợ quản lý giống và thức ăn chăn nuôi; hỗ trợ sau đầu tư cho cơ sở giết mổ trập trung; hỗ trợ công tác phòng, chống dịch bệnh động vật… Nhờ đó, đến nay, Quảng Bình có tổng đàn trâu, bò là 137.612 con, tăng 4,5% so với năm 2015; tỉ lệ bò lai đạt 61%; đàn lợn 235.313 con, giảm 36% so với năm 2015; đàn gia cầm 3.779.535 con, tăng 41% so với năm 2015.

Tại hội nghị, các bộ, ngành Trung ương cùng với các địa phương tập trung đánh giá những kết quả đạt được và những khó khăn, hạn chế trong quá trình thực hiện chính sách từ Trung ương đến địa phương, trên cơ sở đó đề xuất với Chính phủ ban hành chính sách tiếp theo để nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi nông hộ cần sản xuất chuyên nghiệp hơn, tạo sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cao, đem lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.

Phát biểu tại hội nghị, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phùng Đức Tiến cho biết: Những đề xuất của các địa phương, hiệp hội ngành hàng, các doanh nghiệp sẽ được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp thu, tổng hợp để đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, xem xét ban hành chính sách mới về chăn nuôi, trong đó có chăn nuôi nông hộ theo hướng bền vững và hiệu quả.


Minh Phong

 

VIDEO CLIP

Previous
  • Hướng dẫn giãn cách xã hội

  • Những điều cần biết sau khi tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

  • THÔNG ĐIỆP 5K

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Nhân duyên ngang trái

  • Lối thoát nghiệt ngã

  • Ba lần và một lần

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 12/4/2021 11:56:36 AM
MuaCKBán
AUD 15,694.78 15,853.3116,350.48
CAD 17,344.80 17,520.0018,069.44
CHF 24,153.92 24,397.9025,163.03
CNY 3,508.51 3,543.953,655.64
DKK - 3,401.653,529.45
EUR 25,103.64 25,357.2226,487.38
GBP 29,523.36 29,821.5830,756.79
HKD 2,855.37 2,884.212,974.66
INR - 303.07314.97
JPY 195.30 197.27206.56
KRW 16.70 18.5620.34
KWD - 75,304.2478,260.11
MYR - 5,340.315,452.97
NOK - 2,453.322,555.69
RUB - 308.90344.21
SAR - 6,068.586,306.79
SEK - 2,450.662,552.92
SGD 16,230.07 16,394.0116,908.13
THB 595.92 662.14687.01
USD 22,670.00 22,700.0022,940.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 11:02:18 AM 04/12/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 60.350 61.150
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51.550 52.250
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 51.550 52.350
Vàng nữ trang 99,99% 51.250 51.950
Vàng nữ trang 99% 50.336 51.436
Vàng nữ trang 75% 37.116 39.116
Vàng nữ trang 58,3% 28.440 30.440
Vàng nữ trang 41,7% 19.815 21.815
qc