Thứ Ba 26/10/2021


Chuyên đề - Chuyên mục >> Kinh tế

Triển khai các nội dung của cuộc Tổng điều tra năm 2021
Cập nhật lúc 08:31 12/03/2021

Bắt đầu từ ngày 1/3/2021, cuộc Tổng điều tra kinh tế và cơ sở hành chính năm 2021 (gọi tắt là Tổng điều tra) trên quy mô toàn quốc được tiến hành. Thông qua cuộc Tổng điều tra nhằm thu thập thông tin về các cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp, tôn giáo, tín ngưỡng đánh giá sự phát triển về số lượng, quy mô và lao động của các cơ sở kinh tế; kết quả sản xuất kinh doanh… Trên cơ sở đó xây dựng dữ liệu phục vụ biên soạn các chỉ tiêu thống kê kinh tế - xã hội. Để hiểu hơn về cuộc Tổng điều tra lần này, phóng viên Đài PT-TH Quảng Bình đã có cuộc trao đổi với ông Trần Quốc Lợi, Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, Phó Trưởng BanThường trực Ban Chỉ đạo Tổng điều tra kinh tế năm 2021 tỉnh.

 


Mai Nhung – Lê Hoàng

 

VIDEO CLIP

Previous
  • Hướng dẫn giãn cách xã hội

  • Những điều cần biết sau khi tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

  • THÔNG ĐIỆP 5K

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Nhân duyên ngang trái

  • Lối thoát nghiệt ngã

  • Ba lần và một lần

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 10/26/2021 3:54:19 PM
MuaCKBán
AUD 16,625.97 16,793.9117,320.61
CAD 17,918.41 18,099.4018,667.05
CHF 24,103.41 24,346.8825,110.47
CNY 3,491.39 3,526.653,637.81
DKK - 3,485.133,616.07
EUR 25,732.99 25,992.9227,151.49
GBP 30,514.95 30,823.1831,789.89
HKD 2,853.57 2,882.392,972.79
INR - 302.43314.30
JPY 193.97 195.93205.16
KRW 16.83 18.7020.49
KWD - 75,363.8878,322.29
MYR - 5,427.115,541.62
NOK - 2,668.562,779.92
RUB - 325.49362.70
SAR - 6,052.106,289.67
SEK - 2,591.372,699.51
SGD 16,467.32 16,633.6617,155.34
THB 608.24 675.83701.22
USD 22,625.00 22,655.0022,855.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 03:47:36 PM 26/10/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 57.900 58.600
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51.700 52.400
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 51.700 52.500
Vàng nữ trang 99,99% 51.300 52.100
Vàng nữ trang 99% 50.384 51.584
Vàng nữ trang 75% 37.229 39.229
Vàng nữ trang 58,3% 28.527 30.527
Vàng nữ trang 41,7% 19.878 21.878
qc