Thứ 7 15/08/2020 
 Trường Cao đẳng kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình khai giảng năm học mới 2019 – 2020

Tin tức trong tỉnh >> Văn hóa - Xã hội

Trường Cao đẳng kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình khai giảng năm học mới 2019 – 2020
Cập nhật lúc 10:13 30/10/2019

Sáng 29/10/2019, Trường Cao đẳng kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình đã tổ chức Lễ khai giảng năm học mới 2019 – 2020 và trao bằng tốt nghiệp cho sinh viên Cao đẳng các ngành Khóa I. Đồng chí Cao Văn Định, UVTV, Trưởng Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy đã đến dự.

Phát huy thành tích của những năm học trước, năm học 2019 - 2020 này, Trường Cao đẳng Kỹ thuật - Công nông nghiệp Quảng Bình tiếp tục đào tạo đa dạng hóa các bậc học và ngành, nghề đào tạo theo hướng dịch vụ công dựa trên 03 tiêu chí: quy mô, chất lượng và hiệu quả; tập trung các điều kiện về chương trình, đội ngũ, cơ sở vật chất để mở rộng các ngành, nghề theo hướng đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực; nghiên cứu thị trường mở thêm các ngành về: kinh tế, dịch vụ, du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường lao động và phát triển nguồn nhân lực theo định hướng của tỉnh. Hiện nay, tổng quy mô đào tạo, bồi dưỡng của Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình đạt 9.850 học sinh, sinh viên. Trường cũng đã mở thêm 2 mã ngành đào tạo bậc cao đẳng; đồng thời, mở rộng quy mô, ngành, nghề, nâng cao chất lượng đào tạo, quan tâm đến lĩnh vực nghiên cứu khoa học và liên kết đào tạo với các doanh nghiệp.
 
Trường Cao đẳng KT- CNN Quảng Bình long trọng tổ chức Lễ khai giảng năm học 2019 - 2020
Phát biểu tại lễ khai giảng, đồng chí Cao Văn Định chúc mừng những thành tích mà Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình đã đạt được trong năm học vừa qua. Đồng chí cũng phân tích, chỉ rõ một số cơ hội và thách thức đối với nhà trường trong thời gian tới. Trong đó, nhà trường cần tập trung thực hiện một số nhiệm vụ như: Xây dựng khối đoàn kết, thống nhất trong nhà trường; tập trung đào tạo những ngành nghề được đánh giá là thế mạnh của trường, đa dạng hóa các ngành nghề đào tạo theo nhu cầu của thị trường; thường xuyên rà soát, đổi mới chương trình đào tạo, thiết kế các chương trình đào tạo chuẩn đầu ra; luôn làm tốt công tác dự báo nhu cầu ngành nghề của thị trường; nâng cao công tác nghiên cứu khoa học trong nhà trường; Phối hợp, trao đổi kinh nghiệm của các cơ sở giáo dục trong nước; xây dựng đội ngũ nhà giáo đủ số lượng, nâng cao chất lượng, thu hút các giáo viên giỏi về giảng dạy tại trường… Đối với học sinh, sinh viên cần xác định rõ động cơ, nhiệm vụ học tập; rèn đức, luyện tài cho tương lai.
Dịp này, đồng chí Cao Văn Định đã trao Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho tập thể Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình vì những thành tích xuất sắc trong năm học2018-2019 và trao Bằng khen cho các nhóm tác giả đạt giải cao tại Hội thi thiết bị đào tạo tự làm toàn quốc năm 2019; Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình cũng đã khen thưởng cho các tập thể cá nhân đạt thành tích cao trong công tác giảng dạy và học tập trong năm học vừa qua.
        

Vi Lan



VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • VOV BACSI24

  • Đánh giặc Corona

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Lạc lối

  • Người đàm phán

  • Người đàn bà ẩn danh

  • Người tình của Khang Hy

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 8/15/2020 2:47:59 AM
MuaCKBán
AUD 16,136.79 16,299.7916,810.73
CAD 17,088.32 17,260.9317,802.00
CHF 24,842.59 25,093.5325,880.12
CNY 3,270.62 3,303.663,407.73
DKK - 3,610.233,745.81
EUR 26,688.30 26,957.8828,049.44
GBP 29,514.84 29,812.9730,747.49
HKD 2,915.93 2,945.383,037.71
INR - 309.10321.22
JPY 209.43 211.55219.44
KRW 16.91 18.7920.59
KWD - 75,617.2478,584.33
MYR - 5,469.865,585.18
NOK - 2,556.722,663.37
RUB - 317.64353.94
SAR - 6,166.506,408.46
SEK - 2,614.572,723.64
SGD 16,459.80 16,626.0617,147.23
THB 659.72 733.02760.55
USD 23,060.00 23,090.0023,270.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 05:05:37 PM 14/08/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 54.430 56.170
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52.300 53.900
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 52.300 54.000
Vàng nữ trang 99,99% 51.800 53.400
Vàng nữ trang 99% 50.571 52.871
Vàng nữ trang 75% 37.404 40.204
Vàng nữ trang 58,3% 28.485 31.285
Vàng nữ trang 41,7% 19.620 22.420
qc