Thứ 7 17/04/2021 

Tin tức trong tỉnh >> Kinh tế

UBND tỉnh làm việc với các sở về tiến độ giải ngân vốn đầu tư công
Cập nhật lúc 09:34 24/09/2020

Chiều ngày 23/9, UBND tỉnh đã tổ chức buổi làm việc với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường về tiến độ giải ngân vốn đầu tư công. Đồng chí Trần Phong, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì buổi làm việc.

Năm 2020, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có 19 công trình, dự án đầu tư công, trong đó có 3 dự án sử dụng vốn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và 16 dự án do UBND tỉnh quản lý. Tổng kế hoạch vốn đã bố trí cho các dự án đến ngày 20/9 là trên 822 tỷ đồng. Dự kiến tỷ lệ giải ngân tổng các ngồn vốn đến ngày 30/9 là 32%.

Đồng chí Trần Phong, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phát biểu kết luận buổi làm việc.

Sở Tài nguyên và Môi trường được giao thực hiện Dự án Xây dựng củng cố đê, kè chống sạt lở cửa sông Nhật Lệ, TP Đồng Hới, có tổng mức đầu tư 81 tỷ đồng được thực hiện trong 5 năm. Đến ngày 22/9, tổng kinh phí đã giải ngân kế hoạch vốn năm 2020 là 14,9 tỷ đồng, đạt 51%. Hiện nay, việc thực hiện dự án này đang gặp vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng; việc cấp phép thi công trong hành lang bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Quốc lộ 1A liên quan đến nhiều tổ chức và thủ tục pháp lý phức tạp nên đến nay vẫn chưa được cấp phép... Mặc dù gặp những khó khăn này, song phía Sở Tài nguyên và Môi trường đưa ra quyết tâm đến ngày 31/12/2020 sẽ thi công hoàn thành toàn bộ công trình giai đoạn 1 và giải ngân hết số vốn được bố trí đạt tỷ lệ 100%.

Kết luận buổi làm việc, đồng chí Trần Phong, Phó Chủ tịch UBND tỉnh nhấn mạnh: Tiến độ thi công các dự án chậm và kết quả giải ngân đạt thấp so với kế hoạch và yêu cầu đặt ra. Vì vậy, các Ban quản lý Dự án của các sở trước hết phải chủ động trong việc phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành, địa phương liên quan để giải quyết kịp thời các vấn đề vướng mắc, nhất là trong công tác giải phóng mặt bằng để đảm bảo tiến độ thi công và giải ngân nguồn vốn được cấp theo đúng kế hoạch. Trong đó, chú ý tập trung rà soát, làm rõ nguyên nhân tiến độ thi công chậm để có giải pháp hữu hiệu, đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ thi công và giải ngân các dự án.

Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh cũng giao cho Sở Tài Chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các đơn vị liên quan tham mưu xử lý nguồn vốn được cấp có khả năng không giải ngân được theo kế hoạch được giao...


Minh Phong

 

VIDEO CLIP

Previous
  • Các hoạt động Tuần Văn hóa - Du lịch Đồng Hới năm 2021

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 15

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 14

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 11

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 9

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 8

  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 1

  • VOV BACSI24

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 3

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 4

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 13

  • Đánh giặc Corona

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 5

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 7

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 17

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 6

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 13

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 12

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 10

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 2

  • THÔNG ĐIỆP 5K

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 16

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Huế mùa mai đỏ

  • Tào Tháo

  • Tha thứ cho anh

  • Bí mật của chồng tôi

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 4/17/2021 8:19:06 AM
MuaCKBán
AUD 17,429.64 17,605.7018,157.65
CAD 17,936.22 18,117.3918,685.38
CHF 24,400.11 24,646.5725,419.26
CNY 3,465.71 3,500.723,611.01
DKK - 3,646.533,783.49
EUR 26,775.78 27,046.2428,174.59
GBP 30,993.78 31,306.8432,288.33
HKD 2,895.62 2,924.873,016.57
INR - 308.00320.09
JPY 206.04 208.12216.80
KRW 17.88 19.8621.76
KWD - 76,432.9979,432.41
MYR - 5,537.645,654.41
NOK - 2,698.322,810.89
RUB - 302.81337.42
SAR - 6,135.426,376.19
SEK - 2,677.482,789.18
SGD 16,860.58 17,030.8917,564.82
THB 654.48 727.20754.51
USD 22,950.00 22,980.0023,160.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 04:16:51 PM 16/04/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 55.080 55.450
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51.800 52.400
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 51.800 52.500
Vàng nữ trang 99,99% 51.400 52.100
Vàng nữ trang 99% 50.584 51.584
Vàng nữ trang 75% 37.229 39.229
Vàng nữ trang 58,3% 28.527 30.527
Vàng nữ trang 41,7% 19.878 21.878
qc