Thứ Ba 25/02/2020 
 UBND tỉnh tổ chức phiên họp thường kỳ tháng 9 năm 2019.

Tin tức trong tỉnh >> Chính trị

UBND tỉnh tổ chức phiên họp thường kỳ tháng 9 năm 2019.
Cập nhật lúc 15:38 09/10/2019

Ngày 9/10, dưới sự chủ trì của đồng chí Trần Công Thuật, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Đoàn ĐBQH tỉnh, UBND tỉnh đã tổ chức phiên họp thường kỳ tháng 9 để đánh giá tình hình kinh tế - xã hội quý III và 9 tháng đầu năm 2019.

Quý III năm 2019, thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là thiên tai dịch bệnh ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất của người dân. Tuy nhiên, tình hình kinh tế - xã hội quý III và 9 tháng đầu năm 2019 của tỉnh tiếp tục ổn định.

Cụ thể: Công tác quy hoạch, quản lý đô thị có nhiều chuyển biến. Trong quý III, đã phê duyệt 15 đồ án quy hoạch chi tiết và 15 nhiệm vụ quy hoạch. Về nông nghiệp, thủy sản tăng trưởng khá cả về đánh bắt và nuôi trồng với sản lượng thủy sản 9 tháng ước thực hiện trên 66.300 tấn, tăng 7% so cùng kỳ. Công nghiệp tăng trưởng khá với giá trị sản xuất 9 tháng ước đạt trên 8.900 tỷ đồng, tăng 7,6% so với cùng kỳ. Công tác quảng bá, xúc tiến du lịch được tăng cường, nhờ đó, trong 9 tháng đầu năm, tổng lượt khách du lịch đến Quảng Bình ước đạt 4,09 triệu lượt, tăng 27,8% so với cùng kỳ. Tổng thu ngân sách trên địa bàn đến hết tháng 9 ước thực hiện 3.230 tỷ đồng, tăng 36,8% so với cùng kỳ. Cũng trong quý III, Quảng Bình đã tổ chức thành công hoạt động xúc tiến đầu tư tại Phần Lan và Cộng hòa Liên bang Đức.

UBND tỉnh tổ chức phiên họp thường kỳ tháng 9 năm 2019.

Tuy nhiên, qua đánh giá cho thấy, trong quý III và 9 tháng đầu năm, sản xuất nông nghiệp của tỉnh gặp nhiều khó khăn. Công nghiệp, xây dựng tăng trưởng chưa đồng đều. Một số chỉ tiêu còn đạt thấp, nhiều dự án trọng điểm còn chậm tiến độ, an ninh trật tự tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp. Vì vậy, phiên họp đã tập trung thảo luận về những khó khăn, hạn chế, đặc biệt là ở một số nhóm chỉ tiêu kinh tế - xã hội còn đạt thấp để tìm giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả trong những tháng còn lại của năm 2019.

Kết luận phiên họp, đồng chí Trần Công Thuật, Chủ tịch UBND tỉnh ghi nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ trên các lĩnh vực của tỉnh trong 9 tháng qua. Đồng chí Chủ tịch UBND tỉnh cũng nhấn mạnh một số yếu kém, tồn tại; đồng thời, giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành, địa phương về một số nội dung trọng tâm cần thực hiện trong thời gian tới.

Đồng chí Chủ tịch UBND tỉnh cũng đề nghị các sở, ngành có liên quan cần tham mưu triển khai quyết liệt việc xây dựng chính quyền điện tử. UBND thành phố Đồng Hới và huyện Quảng Trạch phối hợp với các đơn vị liên quan đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án trọng tâm đang triển khai trên địa bàn. Lực lượng Công an, Quân sự nắm chắc tình hình, phát hiện, ngăn chặn các hành vi gây rối an ninh trật tự, nhất là ở những địa bàn tôn giáo, địa bàn đang triển khai các dự án liên quan đến bồi thường, giải phóng mặt bằng.  

 


Mai Nhung



VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • Đánh giặc Corona

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Bản án lương tâm

  • Người đàn bà ẩn danh

  • Biển đời giông tố

  • Vén màn quá khứ

  • Mình yêu nhau đi

  • Bản lĩnh công tử

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 2/25/2020 10:09:00 PM
MuaCKBán
AUD 15,070.57 15,222.8015,543.70
CAD 17,154.57 17,327.8517,693.12
CHF 23,275.82 23,510.9324,006.54
CNY 3,250.13 3,282.963,352.16
DKK - 3,318.363,442.97
EUR 24,732.60 24,982.4225,862.64
GBP 29,645.37 29,944.8230,271.80
HKD 2,934.14 2,963.783,008.15
INR - 322.91335.58
JPY 203.08 205.13212.36
KRW 17.53 18.4520.22
KWD - 75,738.1778,709.79
MYR - 5,444.725,559.50
NOK - 2,440.742,542.55
RUB - 357.45398.31
SAR - 6,184.646,427.30
SEK - 2,349.422,437.64
SGD 16,381.62 16,547.0916,761.27
THB 645.75 717.50750.42
USD 23,155.00 23,185.0023,325.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 04:25:35 PM 25/02/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 46.500 47.400
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 46.250 47.350
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 46.250 47.450
Vàng nữ trang 99,99% 45.950 47.250
Vàng nữ trang 99% 45.282 46.782
Vàng nữ trang 75% 33.591 35.591
Vàng nữ trang 58,3% 25.700 27.700
Vàng nữ trang 41,7% 17.855 19.855
qc