Thứ Hai 09/12/2019 
 Ủy ban MTTQVN huyện Bố Trạch hỗ trợ 220 con bò sinh kế cho hộ nghèo

Nhân đạo >> Tin tức

Ủy ban MTTQVN huyện Bố Trạch hỗ trợ 220 con bò sinh kế cho hộ nghèo
Cập nhật lúc 14:11 16/04/2019

Thực hiện Đề án 85 ngày 15/8/2017, của Ủy ban MTTQVN tỉnh Quảng Bình về việc hỗ trợ bò sinh kế cho hộ nghèo vùng thường xuyên bị thiên tai, phát triển sản xuất giảm nghèo bền vững, vừa qua, tại 2 xã Sơn Trạch và Hưng Trạch, Ủy ban MTTQVN huyện Bố Trạch đã tổ chức trao 20 con bò cho 20 hộ nghèo ở địa bàn.

Các hộ nghèo của huyện Bố Trạch được hỗ trợ bò giống
để thoát nghèo bền vững.

Được biết, từ năm 2017 đến nay, Ủy ban MTTQVN huyện Bố Trạch đã phối hợp với Ủy ban MTTQVN tỉnh Quảng Bình trao 220 con bò cho các hộ nghèo ở 18 xã trên địa bàn huyện. Trong thời gian tới, Ủy ban MTTQVN huyện Bố Trạch tiếp tục khảo sát và tiến hành trao 20 con bò sinh sản cho 20 hộ nghèo ở  xã Liên Trạch. Việc hỗ trợ bò sinh kế đã giúp nhiều hộ dân vùng bị thiên tai, bão lũ vươn lên thoát nghèo, ổn định cuộc sống.


CTV Thu Thanh (Đài TT-TH Bố Trạch)



VIDEO CLIP

Previous
  • Cầu Ka Tang

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Con gái của mẹ kế

  • Hoa bay

  • Mình yêu nhau đi

  • Bản lĩnh công tử

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 12/9/2019 3:22:32 AM
MuaCKBán
AUD 15616.94 15711.2115978.4
CAD 17286.01 1744317739.64
CHF 23116.17 23279.1223675.02
DKK 0 3391.793498.11
EUR 25514.73 25591.526360.12
GBP 30148.36 30360.8930631.18
HKD 2917.7 2938.272982.26
INR 0 324.56337.3
JPY 207.95 210.05216.2
KRW 18.08 19.0320.55
KWD 0 76198.9579188.88
MYR 0 5531.315602.92
NOK 0 2498.182576.49
RUB 0 363.03404.53
SAR 0 6165.336407.25
SEK 0 2412.122472.85
SGD 16828.47 16947.117132.2
THB 748.54 748.54779.77
USD 23120 2312023240
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 08:35:50 AM 07/12/2019
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 41.220 41.450
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 41.180 41.630
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 41.180 41.730
Vàng nữ trang 99,99% 40.650 41.450
Vàng nữ trang 99% 40.040 41.040
Vàng nữ trang 75% 29.841 31.241
Vàng nữ trang 58,3% 22.918 24.318
Vàng nữ trang 41,7% 16.036 17.436
qc