Thứ Tư 27/10/2021


Ký sự - Phóng sự >> Phóng sự

Vừa đảm bảo sản xuất cho người dân vừa phòng, chống dịch Covid-19
Cập nhật lúc 14:35 19/09/2021

Hiện nay, ở huyện Bố Trạch, ngoài các địa phương đang thực hiện Chỉ thị số 16 thì các địa phương còn lại được nới lỏng giãn cách xã hội thực hiện Chỉ thị số 15 và 19 đã bắt đầu phát triển sản xuất để ổn định cuộc sống và đảm bảo tuân thủ nghiêm các quy định về phòng, chống dịch Covid-19.

Sau khi chuyển trạng thái mới về việc áp dụng các mức độ phòng, chống dịch Covid-19 từ thực hiện Chỉ thị số 16 sang thực hiện Chỉ thị số 19 của Thủ tướng Chính phủ, bà con nông dân xã Tây Trạch, huyện Bố Trạch đã bắt đầu xuống đồng để sản xuất và thu hoạch các loại cây trồng vụ Hè thu. Quá trình tham gia sản xuất, bà con nông dân rất có ý thức về việc tuân thủ nghiêm các quy định phòng, chống dịch Covid-19 như: không tụ tập đông người, đảm bảo giữ khoảng cách an toàn, hạn chế tiếp xúc và đeo khẩu trang khi làm việc.

Bà con nông dân xã Tây Trạch thu hoạch sắn.

Bà Ngô Thị Hường, ở thôn Sỏi, xã Tây Trạch, huyện Bố Trạch cho biết: "Thời gian vừa qua, vì thời tiết khắc nghiệt nên diện tích sắn của gia đình tôi bị hư rất nhiều. Tuy nhiên, phải tuân thủ chấp hành tốt giãn cách xã hội theo Chỉ thị số 16 nên chúng tôi chưa thu hoạch, giờ áp dụng Chỉ thị số 19 rồi nên chúng tôi tập trung để thu hoạch vụ mùa. Khi ra đồng chúng tôi đều thực hiện tốt quy định về phòng, chống dịch, chỉ có hai vợ chồng và đứa con, không mướn thêm ai nữa để hạn chế tụ tập đông người".     

Huyện Bố Trạch hiện có 4 xã và một số thôn, tổ dân phố thuộc “điểm đỏ” đang áp dụng Chỉ thị số 16; 9 xã, thị trấn thực hiện Chỉ thị số số 15 và 15 xã, thị trấn đang thực hiện Chỉ thị số số 19. Bên cạnh khuyến khích người dân phát triển sản xuất, kinh doanh, cấp ủy, chính quyền, Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch Covid-19 các địa phương được nới lỏng giãn cách xã hội cũng tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, yêu cầu người dân thực hiện đúng nội dung các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về phòng, chống dịch. Các xã, thị trấn thực hiện Chỉ thị số 19 đã tiến hành rà soát, giữ lại một số chốt kiểm soát ở trục đường chính và giảm số lượng người ở các chốt (chỉ thực hiện chức năng cảnh báo là chính để đảm bảo an toàn cho địa phương mình). Đồng thời, nắm các đối tượng từ các vùng khác vào địa bàn và nắm người của địa phương mình di chuyển sang địa bàn khác để quản lý dịch tễ.

Ông Dương Thanh Luyện, Chủ tịch UBND xã Tây Trạch, huyện Bố Trạch cho biết: "Ngay sau khi chuyển sang áp dụng Chỉ thị số 19, xã đã tập trung chỉ đạo bà con sản xuất, nhưng đảm bảo khuyến cáo 5K của Bộ Y tế. Bên cạnh đó, chúng tôi vẫn để lại hai chốt để kiểm soát người ra, vào địa bàn".

Hiện nay, ngoài việc tập trung chỉ đạo, hướng dẫn để bà con nông dân ở các địa bàn nới lỏng giãn cách xã hội ổn định sản xuất, kinh doanh, đảm bảo đời sống, các địa phương của huyện Bố Trạch cũng đang tích cực tìm kiếm thị trường, tạo mọi điều kiện thuận lợi để hỗ trợ người dân trong việc mua bán, vận chuyển và tiêu thụ các loại nông sản, đặc biệt, là tìm đầu ra cho các diện tích sắn, loại cây trồng chủ lực của huyện Bố Trạch đang trong thời kỳ thu hoạch.


Trung Đức

 

VIDEO CLIP

Previous
  • Hướng dẫn giãn cách xã hội

  • Những điều cần biết sau khi tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

  • THÔNG ĐIỆP 5K

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Nhân duyên ngang trái

  • Lối thoát nghiệt ngã

  • Ba lần và một lần

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 10/27/2021 9:23:05 PM
MuaCKBán
AUD 16,703.60 16,872.3217,401.49
CAD 17,906.84 18,087.7118,655.00
CHF 24,134.88 24,378.6625,143.25
CNY 3,493.36 3,528.643,639.86
DKK - 3,485.193,616.13
EUR 25,732.99 25,992.9227,151.49
GBP 30,546.00 30,854.5531,822.24
HKD 2,852.94 2,881.762,972.14
INR - 303.13315.03
JPY 193.48 195.43204.63
KRW 16.87 18.7520.54
KWD - 75,338.8778,296.29
MYR - 5,434.325,548.97
NOK - 2,667.602,778.93
RUB - 327.01364.39
SAR - 6,052.106,289.67
SEK - 2,590.232,698.32
SGD 16,472.21 16,638.6017,160.44
THB 606.23 673.59698.89
USD 22,625.00 22,655.0022,855.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 04:12:29 PM 27/10/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 58.000 58.700
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51.400 52.100
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 51.400 52.200
Vàng nữ trang 99,99% 51.000 51.800
Vàng nữ trang 99% 50.087 51.287
Vàng nữ trang 75% 37.004 39.004
Vàng nữ trang 58,3% 28.352 30.352
Vàng nữ trang 41,7% 19.753 21.753
qc