Thứ 7 17/04/2021 

Tin tức trong tỉnh >> Kinh tế

Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ chính trị quan trọng, thường xuyên, liên tục
Cập nhật lúc 15:50 23/07/2020

Sáng ngày 23/7, Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh tổ chức họp đánh giá tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ giải pháp các tháng cuối năm 2020. Đồng chí Trần Công Thuật, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Đoàn ĐBQH tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh chủ trì cuộc họp. Dự hội nghị có đồng chí Trần Phong, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành, địa phương liên quan.

6 tháng đầu năm 2020, Ban Chỉ đạo các cấp đã tập trung chỉ đạo các đơn vị thành viên bám sát mục tiêu, kế hoạch, đẩy mạnh triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình xây dựng nông thôn mới, nâng cao chất lượng các tiêu chí. Đồng thời, quan tâm bố trí nguồn vốn đối ứng cho các xã tập trung xây dựng nông thôn mới đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ. Tổng nguồn vốn huy động đạt trên 1.100 tỷ đồng. Trong đó, vốn ngân sách Nhà nước hơn 1.080 tỷ đồng; vốn tín dụng, vốn doanh nghiệp khoảng 2,3 tỷ đồng và đóng góp của cộng đồng dân cư 15,9 tỷ đồng.

Đến nay, toàn tỉnh có 69 xã đạt chuẩn nông thôn mới, chiếm 53,9%; 28 xã đạt 15-18 tiêu chí; 22 xã đạt từ 10-14 tiêu chí; 09 xã đạt từ 5-9 tiêu chí. Trong năm 2020, toàn tỉnh có 14 xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới; 12 xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; 3 xã phấn đấu đạt nông thôn mới kiểu mẫu.

Các địa phương cũng đã chủ động ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ, phát huy vai trò chủ thể của người dân, cộng đồng tham gia xây dựng các khu dân cư kiểu mẫu, vườn mẫu, đầu tư phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, nhiều mô hình sản xuất ứng dụng công nghệ cao được đưa vào thực hiện phát huy hiệu quả. Các sản phẩm tham gia chương trình OCOP không ngừng được hoàn thiện, nâng cao chất lượng, từng bước khẳng định thương hiệu trên thị trường. Dự kiến đến cuối năm 2020, các huyện, thị xã, thành phố sẽ tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp huyện cho 42/49 sản phẩm, đưa tổng số sản phẩm được tham gia đánh giá phân hạng giai đoạn 2018-2020 lên 70/59 sản phẩm, vượt 18% mục tiêu đề án đặt ra.

Họp Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh.

Tại cuộc họp, các đại biểu đã tập trung thảo luận các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện các tiêu chí như: rà soát, hướng dẫn thực hiện các bộ tiêu chí, tiêu chí nông thôn mới; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các tiêu chí về quy hoạch, giao thông, trường học, hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật, đáp ứng tỷ lệ số xã đạt chuẩn theo mục tiêu đề ra tại Nghị quyết số 04 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, khóa XVI; thu hẹp khoảng cách chênh lệch về kết quả xây dựng nông thôn mới giữa các địa phương; hoàn tất các thủ tục đăng ký sản phẩm OCOP theo đúng quy chuẩn...

Kết luận cuộc họp, đồng chí Trần Công Thuật, Chủ tịch UBND tỉnh nhấn mạnh: Cấp ủy chính quyền địa phương các cấp và các cơ quan, ban, ngành trong tỉnh cần xác định xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ chính trị quan trọng, thường xuyên, liên tục; cần tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo và quyết tâm triển khai thực hiện. Đồng chí Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các sở, ngành, đơn vị tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền mục đích, ý nghĩa của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, với tinh thần "Nhà nước và nhân dân cùng làm", tạo khí thế thi đua sôi nổi trong nhân dân; khuyến khích, động viên nhân dân tích cực tham gia phong trào xây dựng nông thôn mới, xây dựng khu dân cư kiểu mẫu, phát huy tinh thần tự lực, tự chủ trong phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập; hỗ trợ các địa phương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thực hiện các quy trình, thủ tục đăng ký sản phẩm OCOP; các cơ quan, địa phương được bố trí vốn khẩn trương triển khai, sớm hoàn thành giải ngân nguồn vốn, tiếp tục đẩy mạnh các giải pháp huy động và đa dạng hóa các nguồn vốn để thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới; UBND các huyện, thị xã, thành phố cân đối nguồn vốn, lồng ghép các chương trình, dự án và chỉ đạo, hướng dẫn các xã thực hiện các tiêu chí, nhất là các tiêu chí chưa đạt; đối với các xã đăng ký đạt xã nông thôn mới trong năm 2020, cần rà soát, đánh giá mức độ đạt các tiêu chí để kịp thời chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện đảm bảo tiến độ hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới.


Hà Nhi

 

VIDEO CLIP

Previous
  • Các hoạt động Tuần Văn hóa - Du lịch Đồng Hới năm 2021

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 15

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 14

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 11

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 9

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 8

  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 1

  • VOV BACSI24

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 3

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 4

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 13

  • Đánh giặc Corona

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 5

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 7

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 17

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 6

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 13

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 12

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 10

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 2

  • THÔNG ĐIỆP 5K

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 16

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Huế mùa mai đỏ

  • Tào Tháo

  • Tha thứ cho anh

  • Bí mật của chồng tôi

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 4/17/2021 8:56:11 AM
MuaCKBán
AUD 17,429.64 17,605.7018,157.65
CAD 17,936.22 18,117.3918,685.38
CHF 24,400.11 24,646.5725,419.26
CNY 3,465.71 3,500.723,611.01
DKK - 3,646.533,783.49
EUR 26,775.78 27,046.2428,174.59
GBP 30,993.78 31,306.8432,288.33
HKD 2,895.62 2,924.873,016.57
INR - 308.00320.09
JPY 206.04 208.12216.80
KRW 17.88 19.8621.76
KWD - 76,432.9979,432.41
MYR - 5,537.645,654.41
NOK - 2,698.322,810.89
RUB - 302.81337.42
SAR - 6,135.426,376.19
SEK - 2,677.482,789.18
SGD 16,860.58 17,030.8917,564.82
THB 654.48 727.20754.51
USD 22,950.00 22,980.0023,160.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 08:41:01 AM 17/04/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 55.130 55.560
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51.950 52.550
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 51.950 52.650
Vàng nữ trang 99,99% 51.550 52.250
Vàng nữ trang 99% 50.733 51.733
Vàng nữ trang 75% 37.341 39.341
Vàng nữ trang 58,3% 28.615 30.615
Vàng nữ trang 41,7% 19.940 21.940
qc