Thứ Ba 31/03/2020 
 Xử lý nghiêm những sai phạm tại xã Hóa Hợp, huyện Minh Hóa

Chuyên đề - Chuyên mục >> Pháp luật

Xử lý nghiêm những sai phạm tại xã Hóa Hợp, huyện Minh Hóa
Cập nhật lúc 14:58 02/01/2019

Vừa qua, Văn phòng Tỉnh uỷ đã truyền đạt ý kiến của đồng chí Bí thư Tỉnh uỷ Quảng Bình về việc chỉ đạo huyện Minh Hoá làm rõ và xử lý nghiêm các tập thể, cá nhân để xảy ra một số sai phạm tại xã Hóa Hợp liên quan đến việc UBND xã và đơn vị thi công đã lập khống chứng từ để quyết toán công trình đường giao thông nông thôn tại thôn Lâm Khai, trong khi tuyến đường này vẫn chưa hoàn thành khối lượng công việc đề ra. Bên cạnh đó, chính quyền xã Hóa Hợp còn thiếu sự quản lý để xảy ra tình trạng người dân tự ý chặt phá một số diện tích rừng tự nhiên để trồng keo, tràm. Phóng viên Thời sự đã có cuộc trao đổi với ông Bùi Anh Tuấn, Chủ tịch UBND huyện Minh Hóa để làm rõ một số vấn đề có liên quan.


Trung Đức



VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • Đánh giặc Corona

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Bản án lương tâm

  • Người đàn bà ẩn danh

  • Biển đời giông tố

  • Vén màn quá khứ

  • Mình yêu nhau đi

  • Bản lĩnh công tử

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 3/31/2020 3:36:04 AM
MuaCKBán
AUD 14,179.81 14,323.0414,683.39
CAD 16,414.77 16,580.5817,100.03
CHF 24,136.54 24,380.3425,144.15
CNY 3,265.44 3,298.423,402.27
DKK - 3,445.893,575.24
EUR 25,609.18 25,867.8626,833.10
GBP 28,625.42 28,914.5729,642.01
HKD 2,972.63 3,002.663,096.73
INR - 312.98325.25
JPY 211.81 213.95222.60
KRW 16.70 18.5520.32
KWD - 75,056.7678,000.55
MYR - 5,387.075,500.55
NOK - 2,210.312,302.47
RUB - 296.42330.29
SAR - 6,278.716,524.97
SEK - 2,331.662,428.88
SGD 16,151.36 16,314.5016,825.61
THB 640.63 711.81738.53
USD 23,530.00 23,560.0023,720.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 04:18:38 PM 30/03/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 47.250 48.350
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 44.950 46.050
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 44.950 46.150
Vàng nữ trang 99,99% 44.650 45.850
Vàng nữ trang 99% 43.996 45.396
Vàng nữ trang 75% 32.741 34.541
Vàng nữ trang 58,3% 25.083 26.883
Vàng nữ trang 41,7% 17.471 19.271
qc