Chủ Nhật 07/06/2020 
 Xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

Văn bản mới >> Thông báo

Xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Cập nhật lúc 15:15 20/05/2020

Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có công văn số 2656/BTNMT-TCMT đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo kết quả triển khai thực hiện xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

Ảnh minh họa

Cụ thể, Bộ Tài nguyên và Môi trường Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố đánh giá kết quả triển khai các giải pháp thực hiện Quyết định số 1788/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm: Giải pháp về tăng cường quản lý, kiểm soát chặt chẽ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong giai đoạn xử lý triệt để; giải pháp về đẩy mạnh công khai thông tin xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật về xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; kiểm soát, ngăn chặn tình trạng phát sinh mới các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; giải pháp về đa dạng hóa nguồn lực tài chính thực hiện xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, nguyên nhân và đề xuất giải pháp tháo gỡ.

Đánh giá tiến độ xử lý triệt để đối với từng cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn, bao gồm: Tiến độ xử lý triệt để đối với từng cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng chưa hoàn thành biện pháp xử lý triệt để theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ; tiến độ xử lý triệt để đối với từng cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng có tên trong Quyết định số 1788/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ; những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, nguyên nhân và đề xuất giải pháp tháo gỡ.

Đánh giá việc thực hiện các dự án xử lý triệt để theo Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg và Quyết định số 38/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ có mục tiêu kinh phí từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích, bao gồm: Việc bố trí kinh phí thực hiện các dự án xử lý ô nhiễm triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích từ năm 2008 đến nay; tổng hợp, đánh giá tiến độ thực hiện các dự án xử lý ô nhiễm triệt để nêu trên tính đến ngày 30/9/2020 và việc thực hiện các thông báo kết luận kiểm tra việc phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí và triển khai các dự án xử lý ô nhiễm triệt để; những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, nguyên nhân và đề xuất giải pháp tháo gỡ; một số đề xuất, kiến nghị đối với Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, ngành có liên quan.

Báo cáo gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường (thông qua Tổng cục Môi trường) trước ngày 15/7/2020 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Theo MT
chinhphu.vn

 





VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • VOV BACSI24

  • Đánh giặc Corona

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Lạc lối

  • Người đàn bà ẩn danh

  • Vén màn quá khứ

  • Ánh đèn nơi thành thị

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 6/7/2020 12:25:09 PM
MuaCKBán
AUD 15,868.27 16,028.5616,530.95
CAD 16,825.70 16,995.6617,528.36
CHF 23,710.87 23,950.3724,701.06
CNY 3,215.40 3,247.883,350.18
DKK - 3,478.193,608.80
EUR 25,737.78 25,997.7627,050.38
GBP 28,690.70 28,980.5129,888.87
HKD 2,924.89 2,954.433,047.03
INR - 307.26319.32
JPY 205.45 207.53215.93
KRW 16.66 18.5120.28
KWD - 75,303.9478,258.53
MYR - 5,405.195,519.13
NOK - 2,453.202,555.52
RUB - 337.75376.36
SAR - 6,179.206,421.64
SEK - 2,490.332,594.21
SGD 16,291.21 16,455.7716,971.55
THB 652.67 725.19752.43
USD 23,130.00 23,160.0023,340.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 09:12:25 AM 06/06/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 48.250 48.650
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 47.250 47.850
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 47.250 47.950
Vàng nữ trang 99,99% 46.800 47.600
Vàng nữ trang 99% 45.729 47.129
Vàng nữ trang 75% 33.954 35.854
Vàng nữ trang 58,3% 26.004 27.904
Vàng nữ trang 41,7% 18.101 20.001
qc