Thứ Sáu 03/12/2021
Đài phát thanh truyền hình Quảng Bình

Tin tức trong tỉnh >> An ninh - Quốc phòng

  • Khai giảng lớp đào tạo sỹ quan dự bị bộ binh

    10:07 21/08/2019

    Thực hiện Quyết định của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu huấn luyện, đào tạo sỹ quan dự bị năm 2019, ngày 20/8, Trường Quân sự tỉnh đã tổ chức khai giảng lớp đào tạo sỹ quan dự bị bộ binh khóa V năm 2019 cho 40 đồng chí là hạ sỹ quan dự bị hạng một thuộc 8 huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh.

  • Tổng kiểm tra công tác chuẩn bị diễn tập

    09:36 08/08/2019

    Ngày 7/8, Đoàn công tác của Ban Chỉ đạo Diễn tập Quân khu 4 do Thiếu tướng Trần Võ Dũng, Bí thư Đảng ủy, Chính ủy Quân khu, Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo làm trưởng đoàn đã tiến hành cuộc tổng kiểm tra công tác chuẩn bị diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh Quảng Bình năm 2019.

ĐầuTrước ... 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 ... SauCuối
 

VIDEO CLIP

Previous
  • Hướng dẫn giãn cách xã hội

  • Những điều cần biết sau khi tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

  • THÔNG ĐIỆP 5K

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Nhân duyên ngang trái

  • Lối thoát nghiệt ngã

  • Ba lần và một lần

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 12/3/2021 8:35:17 PM
MuaCKBán
AUD 15,694.78 15,853.3116,350.48
CAD 17,344.80 17,520.0018,069.44
CHF 24,153.92 24,397.9025,163.03
CNY 3,508.51 3,543.953,655.64
DKK - 3,401.653,529.45
EUR 25,103.64 25,357.2226,487.38
GBP 29,523.36 29,821.5830,756.79
HKD 2,855.37 2,884.212,974.66
INR - 303.07314.97
JPY 195.30 197.27206.56
KRW 16.70 18.5620.34
KWD - 75,304.2478,260.11
MYR - 5,340.315,452.97
NOK - 2,453.322,555.69
RUB - 308.90344.21
SAR - 6,068.586,306.79
SEK - 2,450.662,552.92
SGD 16,230.07 16,394.0116,908.13
THB 595.92 662.14687.01
USD 22,670.00 22,700.0022,940.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 03:05:44 PM 03/12/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 60.150 60.850
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51.300 52.000
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 51.300 52.100
Vàng nữ trang 99,99% 51.000 51.700
Vàng nữ trang 99% 50.088 51.188
Vàng nữ trang 75% 36.929 38.929
Vàng nữ trang 58,3% 28.294 30.294
Vàng nữ trang 41,7% 19.711 21.711
qc