Thứ Tư 03/03/2021 
Đài phát thanh truyền hình Quảng Bình

Chuyên đề - Chuyên mục

  • Chuẩn bị và tiến hành thật tốt Đại hội XIII của Đảng, đưa đất nước bước vào một giai đoạn phát triển mới

    09:32 01/09/2020

    Nhân dịp kỷ niệm 75 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh 2/9 (1945-2020) và chuẩn bị tiến hành đại hội các đảng bộ trực thuộc Trung ương tiến tới Đại hội XIII của Đảng, đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng, Trưởng Tiểu ban Văn kiện Đại hội XIII của Đảng, có bài viết quan trọng với tiêu đề "Chuẩn bị và tiến hành thật tốt Đại hội XIII của Đảng, đưa đất nước bước vào một giai đoạn phát triển mới". Cổng TTĐT Chính phủ trân trọng giới thiệu toàn văn bài viết:

ĐầuTrước ... 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 ... SauCuối
 

VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • VOV BACSI24

  • Đánh giặc Corona

  • Cách chằng chống nhà cửa

  • Cách neo đậu tàu thuyền tránh bão

  • Hướng dẫn bảo vệ lồng bè tránh bão

  • Bão và những việc cần quan tâm

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Bác sĩ khoa cấp cứu

  • Tào Tháo

  • Tha thứ cho anh

  • Bí mật của chồng tôi

Next

Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 3/3/2021 5:51:47 AM
MuaCKBán
AUD 17,428.59 17,604.6418,156.58
CAD 17,748.01 17,927.2818,489.34
CHF 24,530.76 24,778.5525,555.41
CNY 3,490.31 3,525.573,636.65
DKK - 3,662.203,799.75
EUR 26,890.14 27,161.7628,294.96
GBP 31,261.02 31,576.7932,566.79
HKD 2,894.81 2,924.053,015.72
INR - 313.09325.38
JPY 209.13 211.24220.05
KRW 17.82 19.8021.70
KWD - 75,972.3978,953.86
MYR - 5,626.285,744.93
NOK - 2,636.492,746.49
RUB - 309.60344.99
SAR - 6,124.786,365.14
SEK - 2,678.292,790.03
SGD 16,902.29 17,073.0217,608.30
THB 673.23 748.03776.13
USD 22,910.00 22,940.0023,120.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 04:23:27 PM 02/03/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 55.700 56.100
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53.100 53.700
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 53.100 53.800
Vàng nữ trang 99,99% 52.800 53.500
Vàng nữ trang 99% 51.970 52.970
Vàng nữ trang 75% 38.279 40.279
Vàng nữ trang 58,3% 29.344 31.344
Vàng nữ trang 41,7% 20.462 22.462
qc