Thứ Tư 21/10/2020 
Đài phát thanh truyền hình Quảng Bình

Du lịch Quảng Bình >> Hoạt động du lịch

  • Quảng Bình quảng bá du lịch tại Ngày hội Du lịch thành phố Hồ Chí Minh

    09:03 20/07/2020

    Từ ngày 16 - 19/7/2020, tại Công viên Lê Văn Tám, Quận 1, Ngày hội Du lịch thành phố Hồ Chí Minh lần thứ 16 năm 2020 được tổ chức kết hợp với liên hoan ẩm thực món ngon các nước diễn ra nhằm kích cầu du lịch nội địa, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp du lịch và các tỉnh, thành trên cả nước quảng bá các chương trình tour, điểm du lịch hấp dẫn.

  • Gói kích cầu du lịch đã phát huy hiệu quả

    09:30 14/07/2020

    Vừa qua, Quảng Bình đã đón chuyến tàu charter du lịch (tức chuyến tàu được thuê nguyên chuyến phục vụ khách du lịch) đầu tiên mang theo hơn 350 hành khách đến Quảng Bình. Đây là một trong những giải pháp của những người làm du lịch, của ngành du lịch Quảng Bình nhằm nỗ lực phục hồi thị trường du lịch hậu Covid-19.

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ... SauCuối


VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • VOV BACSI24

  • Đánh giặc Corona

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Mùa hè của Hồ Ly

  • Thần chết

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 10/21/2020 11:10:00 PM
MuaCKBán
AUD 15,956.04 16,117.2116,622.43
CAD 17,234.28 17,408.3617,954.05
CHF 24,935.79 25,187.6725,977.21
CNY 3,402.22 3,436.593,544.85
DKK - 3,618.723,754.62
EUR 26,731.23 27,001.2428,094.56
GBP 29,277.60 29,573.3330,500.35
HKD 2,916.04 2,945.493,037.83
INR - 314.87327.22
JPY 214.08 216.24225.30
KRW 17.65 19.6221.49
KWD - 75,592.5278,558.64
MYR - 5,541.215,658.03
NOK - 2,452.622,554.93
RUB - 299.55333.79
SAR - 6,165.686,407.61
SEK - 2,601.432,709.95
SGD 16,672.31 16,840.7117,368.61
THB 656.34 729.26756.65
USD 23,060.00 23,090.0023,270.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 03:56:53 PM 21/10/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 55.950 56.450
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53.600 54.100
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 53.600 54.200
Vàng nữ trang 99,99% 53.100 53.800
Vàng nữ trang 99% 52.267 53.267
Vàng nữ trang 75% 38.504 40.504
Vàng nữ trang 58,3% 29.519 31.519
Vàng nữ trang 41,7% 20.587 22.587
qc