Thứ Tư 27/10/2021
Đài phát thanh truyền hình Quảng Bình

Ký sự - Phóng sự >> Phóng sự

  • Rút kinh nghiệm trong thực hiện các chính sách hỗ trợ người lao động theo Nghị quyết số 68 của Chính phủ

    08:14 18/08/2021

    Thực hiện Nghị quyết số 68 ngày 1/7/2021 của Chính Phủ về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 và Quyết định số 2502 của UBND tỉnh Quảng Bình, hiện nay, các địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đang tập trung thống kê, rà soát nhằm hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng, nhất là đối với các đối tượng lao động tự do là những người lao động không có giao kết hợp đồng lao động. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đã nảy sinh một số vấn đề. Câu chuyện vừa xảy ra ở phường Hải Thành, thành phố Đồng Hới là một ví dụ.

ĐầuTrước ... 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 ... SauCuối
 

VIDEO CLIP

Previous
  • Hướng dẫn giãn cách xã hội

  • Những điều cần biết sau khi tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

  • THÔNG ĐIỆP 5K

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Nhân duyên ngang trái

  • Lối thoát nghiệt ngã

  • Ba lần và một lần

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 10/27/2021 10:48:08 PM
MuaCKBán
AUD 16,703.60 16,872.3217,401.49
CAD 17,906.84 18,087.7118,655.00
CHF 24,134.88 24,378.6625,143.25
CNY 3,493.36 3,528.643,639.86
DKK - 3,485.193,616.13
EUR 25,732.99 25,992.9227,151.49
GBP 30,546.00 30,854.5531,822.24
HKD 2,852.94 2,881.762,972.14
INR - 303.13315.03
JPY 193.48 195.43204.63
KRW 16.87 18.7520.54
KWD - 75,338.8778,296.29
MYR - 5,434.325,548.97
NOK - 2,667.602,778.93
RUB - 327.01364.39
SAR - 6,052.106,289.67
SEK - 2,590.232,698.32
SGD 16,472.21 16,638.6017,160.44
THB 606.23 673.59698.89
USD 22,625.00 22,655.0022,855.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 04:12:29 PM 27/10/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 58.000 58.700
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51.400 52.100
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 51.400 52.200
Vàng nữ trang 99,99% 51.000 51.800
Vàng nữ trang 99% 50.087 51.287
Vàng nữ trang 75% 37.004 39.004
Vàng nữ trang 58,3% 28.352 30.352
Vàng nữ trang 41,7% 19.753 21.753
qc