Thứ Ba 26/10/2021
Đài phát thanh truyền hình Quảng Bình

Chung tay phòng, chống dịch Covid-19 >> Tin tức

  • 24 giờ qua, Quảng Bình chỉ có thêm 7 ca nhiễm Covid-19

    08:17 06/10/2021

    Thông tin tổng hợp từ Trung tâm Chỉ huy phòng, chống dịch Covid-19 tỉnh cho biết, từ 6 giờ ngày 5/10 đến 6 giờ ngày 6/10, Quảng Bình chỉ có thêm 7 ca nhiễm Covid-19 trong các khu cách ly, khu phong tỏa; 33 bệnh nhân được xuất viện.

  • Quảng Bình có gần 226.000 liều vắc xin phòng Covid-19 đã được tiêm

    08:29 05/10/2021

    Thông tin tổng hợp từ Trung tâm Chỉ huy phòng, chống dịch Covid-19 tỉnh cho biết, trong 24 giờ qua, từ 6 giờ ngày 4/10 đến 6 giờ 5/10, Quảng Bình có thêm 15 ca nhiễm Covid-19 trong các khu cách ly, khu phong tỏa; 19 ca khỏi bệnh và gần 226.000 liều vắc xin đã được tiêm.

ĐầuTrước ... 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 ... SauCuối
 

VIDEO CLIP

Previous
  • Hướng dẫn giãn cách xã hội

  • Những điều cần biết sau khi tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

  • THÔNG ĐIỆP 5K

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Nhân duyên ngang trái

  • Lối thoát nghiệt ngã

  • Ba lần và một lần

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 10/26/2021 3:18:31 PM
MuaCKBán
AUD 16,625.97 16,793.9117,320.61
CAD 17,918.41 18,099.4018,667.05
CHF 24,103.41 24,346.8825,110.47
CNY 3,491.39 3,526.653,637.81
DKK - 3,485.133,616.07
EUR 25,732.99 25,992.9227,151.49
GBP 30,514.95 30,823.1831,789.89
HKD 2,853.57 2,882.392,972.79
INR - 302.43314.30
JPY 193.97 195.93205.16
KRW 16.83 18.7020.49
KWD - 75,363.8878,322.29
MYR - 5,427.115,541.62
NOK - 2,668.562,779.92
RUB - 325.49362.70
SAR - 6,052.106,289.67
SEK - 2,591.372,699.51
SGD 16,467.32 16,633.6617,155.34
THB 608.24 675.83701.22
USD 22,625.00 22,655.0022,855.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 03:18:05 PM 26/10/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 57.800 58.500
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51.600 52.300
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 51.600 52.400
Vàng nữ trang 99,99% 51.200 52.000
Vàng nữ trang 99% 50.285 51.485
Vàng nữ trang 75% 37.154 39.154
Vàng nữ trang 58,3% 28.469 30.469
Vàng nữ trang 41,7% 19.836 21.836
qc