Thứ Năm 22/10/2020 
Đài phát thanh truyền hình Quảng Bình

Tin tức trong nước

  • Nhật Bản viện trợ người dân miền Trung khắc phục thiên tai

    16:03 19/10/2020

    Từ đầu tháng 10/2020, do mưa bão, hơn 7 triệu người dân trong khu vực bị ảnh hưởng, hàng nghìn ha lúa, hoa màu bị thiệt hại. Từ 16/10, do ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới, mưa lớn tiếp tục trở lại, hiện tượng lũ chồng lũ gây thiệt hại nặng nề đến tính mạng và đời sống, sản xuất của người dân miền Trung.

  • Thủ tướng Nhật Bản: Việt Nam đóng vai trò trọng yếu và là địa điểm thích hợp nhất

    15:11 19/10/2020

    “Tôi chọn Việt Nam vì Việt Nam là một địa điểm thích hợp nhất để tôi gửi thông điệp này lần đầu tiên ra thế giới”, Thủ tướng Nhật Bản Suga phát biểu. "Cam kết nắm chặt tay với ngài Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc", ông nhấn mạnh Việt Nam là đối tác quan trọng của Nhật Bản và đóng vai trò trọng yếu khi Nhật Bản tiến hành chiến lược Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương tự do và rộng mở.

ĐầuTrước 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ... SauCuối


VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • VOV BACSI24

  • Đánh giặc Corona

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Mùa hè của Hồ Ly

  • Thần chết

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 10/22/2020 6:29:25 PM
MuaCKBán
AUD 16,035.12 16,197.0916,704.81
CAD 17,164.90 17,338.2917,881.78
CHF 24,938.55 25,190.4525,980.08
CNY 3,415.06 3,449.563,558.23
DKK - 3,622.643,758.69
EUR 26,758.34 27,028.6328,123.05
GBP 29,666.22 29,965.8830,905.20
HKD 2,916.04 2,945.493,037.83
INR - 314.22326.55
JPY 215.70 217.88227.00
KRW 17.68 19.6421.52
KWD - 75,666.7378,635.76
MYR - 5,537.195,653.93
NOK - 2,457.292,559.80
RUB - 301.88336.38
SAR - 6,165.686,407.61
SEK - 2,596.732,705.05
SGD 16,664.93 16,833.2617,360.92
THB 656.13 729.03756.41
USD 23,060.00 23,090.0023,270.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 02:32:05 PM 22/10/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 55.950 56.450
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53.650 54.150
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 53.650 54.250
Vàng nữ trang 99,99% 53.150 53.850
Vàng nữ trang 99% 52.317 53.317
Vàng nữ trang 75% 38.542 40.542
Vàng nữ trang 58,3% 29.548 31.548
Vàng nữ trang 41,7% 20.608 22.608
qc