Thứ Ba 19/11/2019 
 Quảng Bình: 6 tháng đầu năm giá trị sản xuất công nghiệp đạt trên 5.800 tỷ đồng

Tin tức trong tỉnh >> Kinh tế

Quảng Bình: 6 tháng đầu năm giá trị sản xuất công nghiệp đạt trên 5.800 tỷ đồng
Cập nhật lúc 18:03 13/06/2019

Sở Công thương Quảng Bình cho biết: Giá trị sản xuất công nghiệp 6 tháng đầu năm của tỉnh tăng 6,7% so với cùng kỳ. Trong đó, ngành chế biến, chế tạo và sản xuất phân phối điện, khí đốt có mức tăng trưởng cao đã tạo động lực tăng trưởng chung của toàn ngành.

6 tháng đầu năm, giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh Quảng Bình đạt trên 5.800 tỷ.          

Giá trị sản xuất công nghiệp 6 tháng đầu năm ước đạt trên 5.800 tỷ đồng; trong đó, kinh tế Nhà nước đạt 324 tỷ đồng, kinh tế ngoài Nhà nước đạt trên 3.800 tỷ đồng, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt hơn 1.600 tỷ đồng. Một số ngành nghề như: Chế biến thủy - hải sản, mộc mỹ nghệ, sửa chữa và gia công cơ khí  phát triển ổn định, góp phần tạo việc làm cho nhiều lao động nông thôn, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.


Lê Huy



VIDEO CLIP

Previous
  • Cầu Ka Tang

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Con gái của mẹ kế

  • Hoa bay

  • Mình yêu nhau đi

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 11/19/2019 1:55:49 AM
MuaCKBán
AUD 15593.71 15687.8415954.61
CAD 17246.87 17403.517699.45
CHF 23101.65 23264.523660.11
DKK 0 3381.213487.19
EUR 25439.62 25516.1726282.5
GBP 29632.25 29841.1430106.76
HKD 2921.77 2942.372986.43
INR 0 323.13335.8
JPY 210.3 212.42219.83
KRW 18.45 19.4220.97
KWD 0 76297.6479291.35
MYR 0 5557.165629.1
NOK 0 2515.412594.25
RUB 0 363.04404.53
SAR 0 6172.826415.03
SEK 0 2380.032439.95
SGD 16842.84 16961.5717146.81
THB 752.49 752.49783.88
USD 23145 2314523265
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 03:52:18 PM 18/11/2019
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 41.190 41.410
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 41.120 41.570
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 41.120 41.670
Vàng nữ trang 99,99% 40.610 41.410
Vàng nữ trang 99% 40.000 41.000
Vàng nữ trang 75% 29.811 31.211
Vàng nữ trang 58,3% 22.894 24.294
Vàng nữ trang 41,7% 16.020 17.420
qc