Thứ 7 06/06/2020 
 Bố Trạch đã đón 123 người về cách ly tập trung

Tin tức trong tỉnh >> Văn hóa - Xã hội

Bố Trạch đã đón 123 người về cách ly tập trung
Cập nhật lúc 10:18 04/04/2020

Tối ngày 3/4, huyện Bố Trạch tiếp tục đón thêm 44 người về cách ly tập trung tại khu cách ly thứ hai (tại UBND xã Hoàn Trạch cũ).

Huyện Bố Trạch tiếp tục đón thêm 44 người về cách ly tập trung vào tối ngày 3/4.

Trong số 44 người này có 12 người quê ở Quảng Bình. Tất cả đều nhập cảnh từ Thái Lan và Lào qua Cửa khẩu Quốc tế Cha Lo. Rút kinh nghiệm từ những lần trước, các thủ tục được tiến hành nhanh chóng nhưng vẫn đảm bảo đúng các trình tự, thủ tục cần thiết đối với người thuộc diện cách ly theo dõi.

Như vậy, sau 4 đợt, huyện Bố Trạch đã đón nhận 123 người về cách ly tập trung tại địa phương. Quá trình đo thân nhiệt, khám sức khỏe ban đầu cho thấy các trường hợp cách ly tập trung không có các triệu chứng ho, sốt, khó thở.


CTV Thành Vinh (Đài TT-TH Bố Trạch)



VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • VOV BACSI24

  • Đánh giặc Corona

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Lạc lối

  • Người đàn bà ẩn danh

  • Vén màn quá khứ

  • Ánh đèn nơi thành thị

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 6/6/2020 11:32:20 AM
MuaCKBán
AUD 15,868.27 16,028.5616,530.95
CAD 16,825.70 16,995.6617,528.36
CHF 23,710.87 23,950.3724,701.06
CNY 3,215.40 3,247.883,350.18
DKK - 3,478.193,608.80
EUR 25,737.78 25,997.7627,050.38
GBP 28,690.70 28,980.5129,888.87
HKD 2,924.89 2,954.433,047.03
INR - 307.26319.32
JPY 205.45 207.53215.93
KRW 16.66 18.5120.28
KWD - 75,303.9478,258.53
MYR - 5,405.195,519.13
NOK - 2,453.202,555.52
RUB - 337.75376.36
SAR - 6,179.206,421.64
SEK - 2,490.332,594.21
SGD 16,291.21 16,455.7716,971.55
THB 652.67 725.19752.43
USD 23,130.00 23,160.0023,340.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 09:12:25 AM 06/06/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 48.250 48.650
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 47.250 47.850
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 47.250 47.950
Vàng nữ trang 99,99% 46.800 47.600
Vàng nữ trang 99% 45.729 47.129
Vàng nữ trang 75% 33.954 35.854
Vàng nữ trang 58,3% 26.004 27.904
Vàng nữ trang 41,7% 18.101 20.001
qc