Thứ 7 15/08/2020 
 Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành nhiệm vụ thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển

Văn bản mới >> Thông báo

Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành nhiệm vụ thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển
Cập nhật lúc 14:17 16/11/2019

Bộ Tài nguyên và Môi trường vừa có văn gửi UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển đề nghị tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.

Ảnh minh họa

Cụ thể, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các quy định của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đến các tầng lớp nhân dân, cán bộ, công chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Đồng thời, bố trí nguồn lực cần thiết để triển khai thực hiện các nhiệm vụ đã được quy định trong Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo thuộc trách nhiệm của UBND cấp tỉnh, trong đó có nhiệm vụ thiết lập và quản lý hành lang bảo vệ bờ biển.

Bên cạnh đó, tăng cường công tác quản lý nhà nước về biển và hải đảo, tổ chức thiết lập, công bố và quản lý hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định của pháp luật. Cụ thể, đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển đã công bố Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển, cần xem xét rà soát lại Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển đã công bố, trường hợp có sự bất cập cần nghiên cứu điều chỉnh theo quy định của pháp luật. Đồng thời, khẩn trương hoàn thành việc phê duyệt ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định tại các Điều 37, Điều 38, Điều 39 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển chưa công bố Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển, Bộ đề nghị UBND các tỉnh, thành phố này hỗ trợ các nguồn lực cần thiết về kinh phí, con người và chỉ đạo các sở, ban, ngành sớm hoàn thiện Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển, lấy ý kiến các bộ, ngành liên quan theo quy định của pháp luật, hoàn thiện trình UBND cấp tỉnh xem xét, phê duyệt và công bố trước ngày 31/12/2019. Đồng thời, thực hiện nghiêm quy định tại Điều 79 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, có kế hoạch cụ thể, tiến hành rà soát lại toàn bộ các dự án ven biển trên địa bàn tỉnh để điều chỉnh, thu hồi theo quy định của pháp luật. Đặc biệt các dự án chậm triển khai ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ hệ sinh thái và quyền tiếp cận của người dân với biển theo quy định của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. Bên cạnh đó, rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện, các quy hoạch ngành được công bố trên địa bàn của tỉnh, các khu vực có hệ sinh thái cần bảo vệ, khu vực cần duy trì giá trị dịch vụ hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên, các khu vực bị sạt lở, có nguy cơ sạt lở gắn với yêu cầu giảm thiểu mức độ ảnh hưởng của sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng và nhất là các khu vực ven bờ biển, bờ đảo để bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển phục vụ cho nhiệm vụ xây dựng Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tuân theo các nguyên tắc đã được quy định tại Khoản 2 Điều 23 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

Theo MT
chinhphu.vn

 





VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • VOV BACSI24

  • Đánh giặc Corona

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Lạc lối

  • Người đàm phán

  • Người đàn bà ẩn danh

  • Người tình của Khang Hy

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 8/15/2020 2:43:55 AM
MuaCKBán
AUD 16,136.79 16,299.7916,810.73
CAD 17,088.32 17,260.9317,802.00
CHF 24,842.59 25,093.5325,880.12
CNY 3,270.62 3,303.663,407.73
DKK - 3,610.233,745.81
EUR 26,688.30 26,957.8828,049.44
GBP 29,514.84 29,812.9730,747.49
HKD 2,915.93 2,945.383,037.71
INR - 309.10321.22
JPY 209.43 211.55219.44
KRW 16.91 18.7920.59
KWD - 75,617.2478,584.33
MYR - 5,469.865,585.18
NOK - 2,556.722,663.37
RUB - 317.64353.94
SAR - 6,166.506,408.46
SEK - 2,614.572,723.64
SGD 16,459.80 16,626.0617,147.23
THB 659.72 733.02760.55
USD 23,060.00 23,090.0023,270.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 05:05:37 PM 14/08/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 54.430 56.170
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52.300 53.900
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 52.300 54.000
Vàng nữ trang 99,99% 51.800 53.400
Vàng nữ trang 99% 50.571 52.871
Vàng nữ trang 75% 37.404 40.204
Vàng nữ trang 58,3% 28.485 31.285
Vàng nữ trang 41,7% 19.620 22.420
qc