Thứ Năm 09/04/2020 
 Khẩn cấp: Những ai đã từng đến địa điểm này phải liên hệ ngay y tế

Văn bản mới >> Thông báo

Khẩn cấp: Những ai đã từng đến địa điểm này phải liên hệ ngay y tế
Cập nhật lúc 11:04 26/03/2020

Bộ Y tế xác định bệnh nhân COVID-19 đã từng đến các địa chỉ: Quán ăn bún đậu mắm tôm ngõ 13 Thái Hà, quán thịt xiên nướng 31A Hồ Đắc Di, quán miến lươn 42 Thái Hà, Vinmart trong Vincom Phạm Ngọc Thạch (đều ở Hà Nội) và Buddha Bar & Grill số 7 đường Thảo Điền, phường Thảo Điền, Quận 2, TPHCM.

8h20 ngày 26/3, Bộ Y tế đã phát đi thông báo khẩn số 8 cho biết, đã xác định được lịch sử di chuyển của các bệnh nhân mắc COVID-19.

Bộ Y tế đề nghị, tất những ai có mặt trong thời gian và địa điểm này cần liên hệ ngay với Trung tâm Kiểm soát bệnh tật các tỉnh, thành phố để được hướng dẫn theo dõi sức khoẻ.

 
Theo BT
chinhphu.vn




VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • Việt Nam ta chống dịch Corona

  • Đánh giặc Corona

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Bản án lương tâm

  • Người đàn bà ẩn danh

  • Biển đời giông tố

  • Vén màn quá khứ

  • Ánh đèn nơi thành thị

  • Mình yêu nhau đi

  • Bản lĩnh công tử

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 4/9/2020 8:21:23 AM
MuaCKBán
AUD 14,326.32 14,471.0314,924.46
CAD 16,376.90 16,542.3217,060.65
CHF 23,632.83 23,871.5524,619.52
CNY 3,263.16 3,296.123,399.92
DKK - 3,366.713,493.11
EUR 24,940.95 25,192.8826,212.65
GBP 28,464.65 28,752.1729,653.07
HKD 2,958.11 2,987.993,081.61
INR - 309.01321.13
JPY 208.52 210.63219.16
KRW 16.78 18.6420.43
KWD - 75,395.4878,352.89
MYR - 5,375.805,489.07
NOK - 2,253.682,347.66
RUB - 313.37349.18
SAR - 6,241.846,486.68
SEK - 2,293.002,388.62
SGD 16,097.53 16,260.1316,769.62
THB 635.81 706.46732.99
USD 23,400.00 23,430.0023,610.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 03:25:40 PM 08/04/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 47.150 48.000
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 44.800 45.800
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 44.800 45.900
Vàng nữ trang 99,99% 44.500 45.600
Vàng nữ trang 99% 43.649 45.149
Vàng nữ trang 75% 32.353 34.353
Vàng nữ trang 58,3% 24.737 26.737
Vàng nữ trang 41,7% 17.167 19.167
qc