Thứ Năm 02/04/2020 
 Mỗi giảng viên cần có diện tích làm việc 10m2

Văn bản mới >> Thông báo

Mỗi giảng viên cần có diện tích làm việc 10m2
Cập nhật lúc 17:00 18/02/2020

Đây là quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Thông tư 03/2020/TT-BGDĐT hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

Ảnh minh họa

Thông tư này áp dụng đối với các đại học, học viện, trường đại học, viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ, trường cao đẳng sư phạm, trường trung cấp sư phạm (gọi chung là cơ sở đào tạo) trong hệ thống giáo dục quốc dân và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Thông tư quy định rõ về diện tích làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên chính, giảng viên. Theo đó, mỗi giáo sư cần có diện tích làm việc 18m2; mỗi phó giáo sư cần có diện tích làm việc 15m2; mỗi giảng viên chính, giảng viên cần có diện tích làm việc 10m2.  20 phòng học có 01 phòng chờ cho giảng viên. Diện tích chuyên dùng của phòng chờ là 3m2/giảng viên, với diện tích phòng không nhỏ hơn 24m2/phòng.

Đối với khu hoạt động thể chất: Diện tích chuyên dùng cho các hạng mục công trình thể thao được xác định theo tiêu chuẩn hiện hành cho từng môn; Nhà thể thao đa năng có kích thước tối thiểu 42m x 24m x 12,5m.

Tổng diện tích chuyên dùng của Trạm Y tế tối đa không quá 300m2, bao gồm: Phòng trạm trưởng và y bác sỹ trực; Phòng khám; Phòng tiêm và thủ thuật; Phòng y tá hồ sơ kiêm phát thuốc; Kho thuốc và dụng cụ; Phòng bệnh nhân; Phòng ăn cho bệnh nhân.

Nhà để xe đảm bảo đủ chỗ để xe cho số lượng xe của 30% đến 60% tổng số học sinh, sinh viên và từ 60% đến 90% tổng số giảng viên, cán bộ, nhân viên.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ 27/3/2020.

Theo KL
chinhphu.vn




VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • Đánh giặc Corona

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Bản án lương tâm

  • Người đàn bà ẩn danh

  • Biển đời giông tố

  • Vén màn quá khứ

  • Ánh đèn nơi thành thị

  • Mình yêu nhau đi

  • Bản lĩnh công tử

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 4/2/2020 1:20:24 PM
MuaCKBán
AUD 13,996.25 14,137.6314,493.35
CAD 16,211.45 16,375.2016,888.26
CHF 23,860.37 24,101.3824,856.50
CNY 3,254.35 3,287.223,390.72
DKK - 3,405.193,533.02
EUR 25,297.47 25,553.0026,506.55
GBP 28,451.29 28,738.6829,461.77
HKD 2,965.81 2,995.773,089.63
INR - 312.35324.60
JPY 211.88 214.02222.68
KRW 16.57 18.4120.17
KWD - 75,225.3178,175.87
MYR - 5,370.925,484.07
NOK - 2,227.202,320.07
RUB - 297.36331.35
SAR - 6,249.466,494.58
SEK - 2,319.022,415.72
SGD 16,064.19 16,226.4516,734.85
THB 631.45 701.61727.95
USD 23,440.00 23,470.0023,650.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 02:51:43 PM 01/04/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 47.050 48.050
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 44.350 45.550
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 44.350 45.650
Vàng nữ trang 99,99% 44.050 45.350
Vàng nữ trang 99% 43.401 44.901
Vàng nữ trang 75% 32.166 34.166
Vàng nữ trang 58,3% 24.592 26.592
Vàng nữ trang 41,7% 17.063 19.063
qc