Thứ Tư 26/01/2022


Tin tức trong tỉnh >> Kinh tế

Năm 2021: Đầu tư hơn 20 tỷ đồng nâng cấp, tu sửa các công trình thủy lợi
Cập nhật lúc 16:56 11/06/2021

Thời gian qua, huyện Quảng Ninh đã tập trung bố trí nguồn vốn triển khai xây dựng, sửa chữa và nâng cấp các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất trên địa bàn.

Năm 2021, Quảng Ninh đầu tư hơn 20 tỷ đồng nâng cấp, tu sửa các công trình thủy lợi.

Trong năm 2021, huyện Quảng Ninh đã khởi công nâng cấp, sửa chữa các công trình thủy lợi gồm: Tuyến mương tiêu Quốc lộ 1A thôn Trung - Tiền - Thượng Hậu, xã Võ Ninh; kè chống sạt lở khe cát Cửa Thôn và Tân Hải, xã Hải Ninh; sửa chữa hồ Lòng Đèn - Hốc Bốm, xã Trường Xuân; kênh Kim Nại - Hói Su, xã An Ninh; với tổng mức đầu tư trên 20 tỷ đồng. Đến nay, toàn huyện đã có 13/14 xã đạt tiêu chí thủy lợi trong thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.


Hà Nhi

 

VIDEO CLIP

Previous
  • Hướng dẫn giãn cách xã hội

  • Những điều cần biết sau khi tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

  • THÔNG ĐIỆP 5K

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Nhân duyên ngang trái

  • Ba lần và một lần

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 1/26/2022 12:16:05 PM
MuaCKBán
AUD 15,773.24 15,932.5716,446.87
CAD 17,465.04 17,641.4518,210.92
CHF 24,022.99 24,265.6425,048.94
CNY 3,503.53 3,538.923,653.71
DKK - 3,373.773,503.64
EUR 24,918.81 25,170.5126,315.80
GBP 29,789.24 30,090.1531,061.45
HKD 2,832.48 2,861.092,953.44
INR - 301.83313.95
JPY 192.82 194.77204.12
KRW 16.35 18.1619.92
KWD - 74,718.1177,720.21
MYR - 5,344.035,461.63
NOK - 2,484.332,590.30
RUB - 287.23320.35
SAR - 6,015.856,257.57
SEK - 2,394.512,496.65
SGD 16,412.22 16,578.0017,113.14
THB 606.28 673.65699.58
USD 22,460.00 22,490.0022,770.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 10:52:41 AM 26/01/2022
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 61.950 62.600
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53.600 54.300
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 53.600 54.400
Vàng nữ trang 99,99% 53.300 54.000
Vàng nữ trang 99% 52.365 53.465
Vàng nữ trang 75% 38.654 40.654
Vàng nữ trang 58,3% 29.635 31.635
Vàng nữ trang 41,7% 20.670 22.670
qc