Thứ 7 17/04/2021 

Tin tức trong tỉnh >> Kinh tế

Năm 2021, phấn đấu có thêm từ 7 - 8 xã đạt chuẩn nông thôn mới
Cập nhật lúc 11:55 16/02/2021

Thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, đến cuối năm 2020, tỉnh Quảng Bình có 81 xã đã về đích nông thôn mới, chiếm 63% số xã trong toàn tỉnh. 4 xã: Võ Ninh, Thanh Trạch, Mai Hóa và Châu Hóa đang được xem xét để công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; 2 xã: Lương Ninh và Bảo Ninh đang hoàn thiện hồ sơ để được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.

Năm 2021, Quảng Bình phấn đấu có thêm từ 7 - 8 xã đạt chuẩn nông thôn mới.

Trong năm 2021, các địa phương trong tỉnh Quảng Bình phấn đấu có thêm 7 - 8 xã đạt chuẩn nông thôn mới; 8 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; 2 xã nông thôn mới kiểu mẫu; 31 khu dân cư kiểu mẫu và 34 vườn mẫu. Bên cạnh đó, tỉnh sẽ tích cực chỉ đạo tiếp tục giữ vững và nâng cao chất lượng các tiêu chí; quan tâm chỉ đạo các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới nhưng chưa đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí mới.

Năm 2021 là năm đầu tiên thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới theo nội dung và phương pháp có nhiều thay đổi từ Trung ương. Do đó, cả hệ thống chính trị cần có cách tiếp cận mới để đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo nhằm đạt được hiệu quả cao. Các địa phương trong tỉnh tập trung rà soát, đánh giá lại, khôi phục, giữ vững các tiêu chí về nông thôn mới, kể cả nông thôn mới kiểu mẫu và nâng cao; tiếp tục triển khai mạnh mẽ chương trình xây dựng nông thôn mới hướng vào các nội dung thực sự thiết thực, đi vào chiều sâu, hiệu quả, bền vững. Chỉ đạo duy trì, cập nhật các tiêu chí theo quy định mới, có kế hoạch và lộ trình xây dựng xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu đối với các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới.


Minh Phong

 

VIDEO CLIP

Previous
  • Các hoạt động Tuần Văn hóa - Du lịch Đồng Hới năm 2021

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 15

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 14

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 11

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 9

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 8

  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 1

  • VOV BACSI24

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 3

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 4

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 13

  • Đánh giặc Corona

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 5

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 7

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 17

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 6

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 13

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 12

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 10

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 2

  • THÔNG ĐIỆP 5K

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 16

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Huế mùa mai đỏ

  • Tào Tháo

  • Tha thứ cho anh

  • Bí mật của chồng tôi

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 4/17/2021 9:54:07 AM
MuaCKBán
AUD 17,429.64 17,605.7018,157.65
CAD 17,936.22 18,117.3918,685.38
CHF 24,400.11 24,646.5725,419.26
CNY 3,465.71 3,500.723,611.01
DKK - 3,646.533,783.49
EUR 26,775.78 27,046.2428,174.59
GBP 30,993.78 31,306.8432,288.33
HKD 2,895.62 2,924.873,016.57
INR - 308.00320.09
JPY 206.04 208.12216.80
KRW 17.88 19.8621.76
KWD - 76,432.9979,432.41
MYR - 5,537.645,654.41
NOK - 2,698.322,810.89
RUB - 302.81337.42
SAR - 6,135.426,376.19
SEK - 2,677.482,789.18
SGD 16,860.58 17,030.8917,564.82
THB 654.48 727.20754.51
USD 22,950.00 22,980.0023,160.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 09:30:13 AM 17/04/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 55.180 55.620
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52.010 52.610
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 52.010 52.710
Vàng nữ trang 99,99% 51.610 52.310
Vàng nữ trang 99% 50.792 51.792
Vàng nữ trang 75% 37.386 39.386
Vàng nữ trang 58,3% 28.650 30.650
Vàng nữ trang 41,7% 19.965 21.965
qc