Đài phát thanh truyền hình Quảng Bình
Chủ Nhật 23/06/2024

Tin trong tỉnh >> Văn hóa - Xã hội

Năm 2023, Chỉ số SIPAS tỉnh Quảng Bình xếp thứ 26/63 tỉnh, thành phố
Cập nhật lúc 11:14 24/05/2024

Năm 2023, công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đã đạt được những kết quả tích cực, toàn diện trên tất cả các lĩnh vực; nhiều chính sách của tỉnh được ban hành; cung cấp các dịch vụ công trực tuyến dần đi vào thực chất và được người dân, doanh nghiệp đón nhận, sử dụng nhiều hơn. Theo báo cáo của Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính tỉnh, Chỉ số hài lòng của người dân và tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước (SIPAS) năm 2023 đạt 83% điểm, xếp thứ 26/63 tỉnh, thành phố, tăng 02 bậc so với năm 2022.

Năm 2023, Chỉ số SIPAS tỉnh Quảng Bình xếp thứ 26/63 tỉnh, thành phố,
tăng 02 bậc so với năm 2022.

Cụ thể, mức độ hài lòng về trách nhiệm giải trình của chính quyền về chính sách đạt 81,24%, xếp thứ 34/63 tỉnh, thành phố, tăng 2,58% và tăng 09 bậc so với năm 2022. Mức độ hài lòng về việc tham gia quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách đạt 82,58%, xếp thứ 22/63 tỉnh, thành phố, tăng 3,31% và tăng 03 bậc so với năm 2022. Mức độ hài lòng về chất lượng tổ chức thực hiện chính sách đạt 82,55%, xếp thứ 29/63 tỉnh, thành phố, tăng 2,93% và giữ nguyên thứ hạng so với năm 2022. Mức độ hài lòng về tiếp cận dịch vụ đạt 82,65%, xếp thứ 30/63 tỉnh, thành phố, tăng 0,43% và tăng 01 bậc so với năm 2022. Mức độ hài lòng về thủ tục hành chính đạt 83,05%, xếp thứ 26/63 tỉnh, thành phố, tăng 1,59% và tăng 05 bậc so với năm 2022. Mức độ hài lòng về công chức trực tiếp giải quyết công việc đạt 83,51%, xếp thứ 24/63 tỉnh, thành phố, tăng 2,84% và tăng 10 bậc so với năm 2022. Mức độ hài lòng về kết quả dịch vụ đạt 83,36%, xếp thứ 25/63 tỉnh, thành phố, tăng 2,63% và tăng 13 bậc so với năm 2022. Mức độ hài lòng về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân đạt 82,39%, xếp thứ 26/63 tỉnh, thành phố, tăng 5,72% và tăng 19 bậc so với năm 2022.

Riêng mức độ hài lòng về kết quả, tác động của chính sách lại giảm 1,01%, đạt 83,52%, xếp thứ 24/63 tỉnh, thành phố, giảm 16 bậc so với năm 2022.

 


Diệu Linh

qc


VIDEO NỔI BẬT

Xem thêm

Trailer Sức khỏe là vàng - số 13

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Giới thiệu phim

  • Truy hồi công lý

Next

LỊCH TRUYỀN HÌNH  

Chương trình truyền hình 23/06/2024

6h05 Quảng Bình ngày mới
6h20 Khám phá Quảng Bình: Động Tiên Sơn " Chốn bồng lai tiên cảnh "
6h25 Phóng sự: Tiết kiệm hôm nay - Thắp sáng tương lai
6h35 Phim tài liệu: Niềm tự hào Đại Phong
7h00 Phim truyện: Anh và em
8h30 Vì chủ quyền an ninh biên giới
8h45 Nông dân Quảng Bình
9h00 Tọa đàm: Trách nhiệm với nghề " Bút sắc, lòng trong"
10h30 Truyền hình trực tiếp: Sức khỏe là vàng
11h15 Truyền thông chính sách
11h30 Thời sự
12h00 Phim truyện: Màu của tình yêu - Tập 8
12h40 Phim tài liệu: Hồ Chí Minh - Khát vọng đổi mới
13h25 Tọa đàm: Trách nhiệm với nghề " Bút sắc, lòng trong"
15h00 Phim truyện: Anh và em
16h30 Vì chủ quyền an ninh biên giới
16h45 Nông dân Quảng Bình
17h00 Thời sự
17h10 Khám phá Quảng Bình: Động Tiên Sơn " Chốn bồng lai tiên cảnh "
17h15 Thuế và cuộc sống
17h30 Phim truyện: Màu của tình yêu - Tập 9
18h15 Lao động Công đoàn
18h30 Giáo dục Đào tạo
18h45 Phóng sự: Tiết kiệm hôm nay - Thắp sáng tương lai
19h00 Tiếp sóng Thời sự VTV
19h45 Thời sự
20h15 Phám phá Quảng Bình
20h20 Điện và đời sống
20h45 Phim truyện: Đứa con và người lính
21h50 Khám phá Quảng Bình: Động Tiên Sơn " Chốn bồng lai tiên cảnh "
22h00 Câu chuyện âm nhạc

VIDEO CLIP

Previous
  • Trailer Sức khỏe là vàng - số 13

  • Trailer Chào mừng Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Bình lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2024-2029

  • Trailer Liên hoan Dân vũ thể thao Quảng Bình năm 2024

  • Trailer Cuộc thi Tiếng hát Quảng Bình lần thứ nhất năm 2024

  • Trailer Chương trình "Hành trình đỏ" năm 2024

  • Trailer Hào khí Quảng Bình 420 năm (1604 - 2024)

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 6/23/2024 8:01:20 AM
MuaCKBán
AUD 16,505.59 16,672.3117,205.77
CAD 18,123.37 18,306.4418,892.18
CHF 27,825.49 28,106.5629,005.88
CNY 3,433.20 3,467.883,579.38
DKK - 3,585.833,722.84
EUR 26,546.33 26,814.4727,999.61
GBP 31,379.47 31,696.4432,710.62
HKD 3,178.20 3,210.313,313.02
INR - 303.61315.72
JPY 155.28 156.85164.33
KRW 15.84 17.6019.19
KWD - 82,749.4086,050.57
MYR - 5,340.025,456.05
NOK - 2,364.932,465.14
RUB - 277.20306.84
SAR - 6,765.277,035.16
SEK - 2,374.602,475.21
SGD 18,321.50 18,506.5619,098.71
THB 612.10 680.11706.09
USD 25,218.00 25,248.0025,468.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 08:33:36 AM 22/06/2024
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L - 1KG 74.980 76.980
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 73.750 75.350
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 73.750 75.450
Vàng nữ trang 99,99% 73.650 74.650
Vàng nữ trang 99% 71.911 73.911
Vàng nữ trang 75% 53.643 56.143
Vàng nữ trang 58,3% 41.175 43.675
Vàng nữ trang 41,7% 28.782 31.282
qc qc