Chủ Nhật 17/10/2021


Tin tức trong nước >> Kinh tế

Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam: Thúc đẩy tài chính toàn diện
Cập nhật lúc 16:36 29/07/2021

Thời gian qua, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam đã tăng cường nghiên cứu, đầu tư công nghệ, xây dựng và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại dành cho khách hàng và các Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) thành viên.

Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam triển khai nhiều sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử (CF-eBank) đến QTDND và khách hàng.

Từ năm 2012, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam bắt đầu triển khai ngân hàng điện tử (CF-eBank). CF-eBank đã giúp người dân thuận tiện giao thương, mở rộng sản xuất kinh doanh, hỗ trợ chi trả cho con cái học hành. Đặc biệt, CF-eBank giúp tiết kiệm được thời gian, chi phí đi lại, tránh được những rủi ro, nguy hiểm khi trên đường mang tiền ra trung tâm huyện, tỉnh để thực hiện thanh toán, chuyển tiền.

Tính đến ngày 30/6/2021, CF-eBank đã có mạng lưới rộng khắp trên toàn quốc với 676 điểm giao dịch (bao gồm 32 Chi nhánh, 66 Phòng giao dịch và 578 QTDND tham gia liên kết). Giao dịch chuyển tiền CF-eBank đạt 407.580 món với doanh số 161.861 tỷ đồng, trong đó doanh số chuyển tiền của các QTDND thành viên đạt 11.836 tỷ đồng với 114.398 món.

Các QTDND khi tham gia mạng lưới CF-eBank sẽ được Ngân hàng hỗ trợ tối đa về hạ tầng, tập huấn, đào tạo chuyển giao công nghệ, quảng cáo, truyền thông nên dễ dàng triển khai sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thành viên và khách hàng.

Khách hàng giao dịch tại máy rút tiền tự động của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.

Từ năm 2018, Ngân hàng đã triển khai sản phẩm thẻ thanh toán nội địa tới các QTDND, kết hợp với dịch vụ thanh toán chuyển tiền điện tử CF-eBank, QTDND đã trở thành một điểm giao dịch an toàn trên địa bàn. Khách hàng đến các điểm giao dịch của QTDND có thể dễ dàng thực hiện các giao dịch (nộp tiền, rút tiền, chuyển khoản, sao kê giao dịch, truy vấn số dư) với thủ tục đơn giản và thời gian giao dịch nhanh chóng.

Năm 2019, Ngân hàng đã triển khai sản phẩm thấu chi dành cho cán bộ, nhân viên và thành viên của QTDND nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu đột xuất, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt tại địa bàn hoạt động của QTDND.

Khách hàng giao dịch tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.

Thời gian tới, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam sẽ tiếp tục cải tiến, gia tăng thêm nhiều dịch vụ, tiện ích mới như: lựa chọn số tài khoản đẹp (số ngày sinh, số dễ nhớ, mang nhiều ý nghĩa về sự may mắn…), dịch vụ cho vay thấu chi có tài sản đảm bảo... Đồng thời, triển khai thêm nhiều sản phẩm dịch vụ mới như: Mobile Banking, ví điện tử, QR Pay… Qua đó, phát huy tốt vai trò đầu mối, là trụ đỡ vững chắc cho hệ thống QTDND hoạt động an toàn, hiệu quả, phát triển bền vững.

Tại Quảng Bình, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam hiện có Chi nhánh tại địa chỉ số 209, đường Lý Thường Kiệt, phường Đồng Phú, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Chi nhánh Quảng Bình đã tập trung hỗ trợ cho 42 QTDND trên địa bàn các tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế; thực hiện tốt vai trò “Ngân hàng của các QTDND” trên địa bàn hoạt động. Đồng thời, Chi nhánh cũng thực hiện nhiệm vụ kinh doanh, cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các khách hàng doanh nghiệp và cá nhân trên địa bàn tỉnh.

Minh Nguyệt

 

VIDEO CLIP

Previous
  • Hướng dẫn giãn cách xã hội

  • Những điều cần biết sau khi tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

  • THÔNG ĐIỆP 5K

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Nhân duyên ngang trái

  • Lối thoát nghiệt ngã

  • Ba lần và một lần

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 10/17/2021 6:14:12 AM
MuaCKBán
AUD 16,449.93 16,616.0917,137.21
CAD 17,932.48 18,113.6218,681.71
CHF 24,009.58 24,252.1025,012.72
CNY 3,463.73 3,498.723,608.99
DKK - 3,481.503,612.30
EUR 25,712.02 25,971.7427,129.36
GBP 30,328.65 30,635.0031,595.80
HKD 2,852.40 2,881.212,971.57
INR - 302.81314.70
JPY 193.96 195.92205.15
KRW 16.65 18.5020.27
KWD - 75,330.4378,287.51
MYR - 5,423.735,538.17
NOK - 2,638.522,748.63
RUB - 318.22354.60
SAR - 6,053.436,291.05
SEK - 2,582.882,690.66
SGD 16,456.29 16,622.5117,143.84
THB 606.36 673.73699.05
USD 22,630.00 22,660.0022,860.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 01:31:59 PM 16/10/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 57.000 57.700
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50.750 51.450
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 50.750 51.550
Vàng nữ trang 99,99% 50.350 51.150
Vàng nữ trang 99% 49.444 50.644
Vàng nữ trang 75% 36.516 38.516
Vàng nữ trang 58,3% 27.973 29.973
Vàng nữ trang 41,7% 19.482 21.482
qc