Thứ Tư 12/08/2020 
 Quảng Bình có hơn 7.800 người đang theo dõi, cách ly tại nhà

Tin tức trong tỉnh >> Văn hóa - Xã hội

Quảng Bình có hơn 7.800 người đang theo dõi, cách ly tại nhà
Cập nhật lúc 16:40 31/07/2020

Sở Y tế Quảng Bình cho biết, tính đến 17 giờ 30 phút ngày 30/7/2020, Quảng Bình có 7.882 người đang theo dõi, cách ly tại nhà, các trường hợp này chủ yếu trở về từ thành phố Đà Nẵng và vùng có dịch.

Cán bộ Trung tâm Kiểm soát bệnh tật lấy mẫu xét nghiệm Covid-19

Ngành Y tế cũng cho biết, số ca bệnh nghi ngờ đang điều trị cách ly tại các bệnh viện là 32 người. Tổng số hiện đang cách ly tập trung tại tỉnh Quảng Bình là 61 người.

Tổng số mẫu đã lấy xét nghiệm là 4.104 mẫu, kết quả có 4.081 âm tính, 23 mẫu đang chờ kết quả.

Hiện nay, Quảng Bình đang chỉ đạo các địa phương tiếp tục thực hiện nghiêm túc Công văn số 1293 ngày 27/7/2020 của UBND tỉnh về việc thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19.


Duy Toàn - Quốc Việt



VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • VOV BACSI24

  • Đánh giặc Corona

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Lạc lối

  • Người đàm phán

  • Người đàn bà ẩn danh

  • Người tình của Khang Hy

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 8/12/2020 4:22:24 AM
MuaCKBán
AUD 16,143.57 16,306.6416,817.79
CAD 16,925.78 17,096.7517,632.67
CHF 24,655.58 24,904.6325,685.30
CNY 3,262.58 3,295.543,399.36
DKK - 3,584.083,718.67
EUR 26,482.69 26,750.1927,833.34
GBP 29,521.61 29,819.8130,754.55
HKD 2,916.01 2,945.463,037.79
INR - 308.85320.97
JPY 211.03 213.16221.12
KRW 16.89 18.7720.56
KWD - 75,592.5278,558.64
MYR - 5,460.755,575.87
NOK - 2,510.162,614.87
RUB - 315.12351.14
SAR - 6,166.506,408.46
SEK - 2,591.252,699.34
SGD 16,439.45 16,605.5017,126.03
THB 658.23 731.37758.84
USD 23,060.00 23,090.0023,270.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 04:55:58 PM 11/08/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 53.580 55.480
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52.250 53.950
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 52.250 54.050
Vàng nữ trang 99,99% 51.850 53.550
Vàng nữ trang 99% 51.220 53.020
Vàng nữ trang 75% 38.217 40.317
Vàng nữ trang 58,3% 29.273 31.373
Vàng nữ trang 41,7% 20.383 22.483
qc