Đài phát thanh truyền hình Quảng Bình
Thứ Năm 19/05/2022


Chung tay phòng, chống dịch Covid-19 >> Tin tức

Quảng Bình ghi nhận thêm 103 ca nhiễm Covid-19 trong 24 giờ qua
Cập nhật lúc 10:42 12/01/2022

Theo thông tin tổng hợp từ Trung tâm Chỉ huy phòng, chống dịch Covid-19 tỉnh, từ 6 giờ ngày 11/1 đến 6 giờ ngày 12/1, Quảng Bình ghi nhận thêm 103 ca nhiễm Covid-19, nâng tổng số ca nhiễm từ trước đến nay trên địa bàn tỉnh lên 4.523 ca.

Thông tin tổng hợp tình hình dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh
của Trung tâm Chỉ huy phòng, chống dịch Covid-19 tỉnh.

Cụ thể: Tại cộng đồng 81 ca. Trong đó: Trở về từ vùng dịch 15 ca (ở Bố Trạch 5 ca, Ba Đồn 8 ca, Tuyên Hóa 1 ca, Minh Hóa 1 ca). F1 của F0 về từ vùng dịch 4 ca (ở Mỹ Trạch - Bố Trạch 1 ca, Quảng Văn - Ba Đồn 1 ca, Quảng Thọ - Ba Đồn 2 ca). F1 của F0 tại Nam Lý 1 ca (Nam Lý - Đồng Hới). F1 của chùm ca bệnh tại Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng 4 ca (ở Đồng Hải - Đồng Hới). F1 của chùm ca bệnh tại Quảng Hòa 2 ca (ở Quảng Hòa - Ba Đồn). Liên quan đến chùm ca bệnh tại Trường Tiểu học Quảng Phong 1 ca (ở Quảng Phong - Ba Đồn). Liên quan đến chùm ca bệnh tại Quảng Phúc - Ba Đồn 1 ca (ở Phúc Trạch - Bố Trạch). Liên quan đến chùm ca bệnh tại chợ Ba Đồn 22 ca (trong đó, ở Bố Trạch 2 ca, gồm: Hải Phú 1 ca, Hải Trạch 1 ca; ở Ba Đồn 18 ca, gồm: Quảng Thuận 2 ca, Quảng Thọ 2 ca, Quảng Phúc 2 ca, Quảng Phong 3 ca, Quảng Long 2 ca, phường Ba Đồn 7 ca; ở Phong Hóa - Tuyên Hóa 2 ca). Liên quan đến chợ Cuồi - Tiến Hóa 30 ca (ở Đồng Lê - Tuyên Hóa 3 ca, Tiến Hóa - Tuyên Hóa 21 ca, Cảnh Hóa - Quảng Trạch 5 ca, Nông trường Việt Trung - Bố Trạch 1 ca). Đang xác định nguồn lây 1 ca (ở Đồng Phú - Đồng Hới).

Trong các khu cách ly tập trung, cách ly tại nhà 18 ca. Trong đó: Khu cách ly Trường Quân sự tỉnh (cũ) 1 ca. Trở về từ vùng dịch 6 ca (đều ở Lệ Thủy, gồm: Sen Thủy 4 ca, Sơn Thủy 1 ca, An Thủy 1 ca). F1 của F0 về từ vùng dịch 2 ca (đều ở Quảng Trạch, gồm: Phù Hóa 1 ca, Quảng Tiến 1 ca). F1 của chùm ca bệnh tại Bảo Ninh 1 ca (ở Bắc Nghĩa - Đồng Hới). F1 của chùm ca bệnh tại Xuân Hải - Quảng Phú 5 ca (đều ở Quảng Trạch, gồm Quảng Phú 4 ca, Cảnh Dương 1 ca). F1 của chùm ca bệnh tại Phù Ninh - Quảng Thanh 3 ca (ở Quảng Thanh - Quảng Trạch).

Nhập cảnh từ nước ngoài 4 ca.

Các địa điểm liên quan đến các ca nhiễm SARS-CoV-2 trên địa bàn.

24 giờ qua, có thêm 43 bệnh nhân được xuất viện. Như vậy, tính đến 6h ngày 12/1, Quảng Bình đã có 3.792 bệnh nhân được xuất viện, còn 232 bệnh nhân đang được điều trị tại bệnh viện, 405 bệnh nhân đang được điều trị tại nhà, 87 bệnh nhân đang phân loại.

Toàn tỉnh có 236 công dân đang được cách ly tập trung; 6.846 công dân đang được cách ly, theo dõi sức khỏe tại nhà, nơi cư trú.


qbtv.vn

 

VIDEO CLIP

Previous
  • Giới thiệu Tuần Văn hóa - Du lịch Đồng Hới năm 2022

  • Hội Báo toàn quốc năm 2022

  • Trailer đua xe đạp

  • Trailer PTL: SỐNG ĐÃ LÀ ANH HÙNG

  • Giới thiệu chuyển đổi số

  • Những điều cần biết sau khi tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19

  • Trailer Chung kết Cuộc thi "Tìm kiếm tài năng âm nhạc"

  • Giới thiệu Lễ hội đua thuyền truyền thống TP Đồng Hới 2022

  • Trailer Du lịch

  • Trailer Du lịch

  • Trailer Huyền tích thác Bụt

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Tha thứ cho anh

  • Nhân duyên ngang trái

  • Màu của tình yêu

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 5/19/2022 6:38:43 PM
MuaCKBán
AUD 15,756.01 15,915.1616,428.23
CAD 17,584.46 17,762.0818,334.69
CHF 23,149.02 23,382.8524,136.66
CNY 3,352.99 3,386.863,496.57
DKK - 3,205.703,328.96
EUR 23,675.77 23,914.9225,002.05
GBP 27,934.70 28,216.8729,126.52
HKD 2,876.59 2,905.652,999.32
INR - 297.25309.18
JPY 176.14 177.92186.48
KRW 15.66 17.4019.08
KWD - 75,461.6278,490.38
MYR - 5,204.015,318.31
NOK - 2,305.922,404.19
RUB - 325.40441.01
SAR - 6,158.046,405.20
SEK - 2,266.382,362.96
SGD 16,264.36 16,428.6416,958.26
THB 591.91 657.67682.96
USD 22,995.00 23,025.0023,305.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 03:51:27 PM 19/05/2022
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 68.250 69.250
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53.850 54.850
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 53.850 54.950
Vàng nữ trang 99,99% 53.650 54.450
Vàng nữ trang 99% 52.611 53.911
Vàng nữ trang 75% 38.992 40.992
Vàng nữ trang 58,3% 29.898 31.898
Vàng nữ trang 41,7% 20.858 22.858
qc