Thứ 7 04/07/2020 
 Quảng Bình tập trung phòng, chống hạn hán cho cây trồng vụ Hè thu 2020

Tin tức trong tỉnh >> Kinh tế

Quảng Bình tập trung phòng, chống hạn hán cho cây trồng vụ Hè thu 2020
Cập nhật lúc 09:13 30/06/2020

Vụ Hè thu 2020, do nắng nóng kéo dài nên mực nước tại các hồ chứa thủy lợi và các ao, hồ, sông, suối tại địa bàn tỉnh Quảng Bình hạ xuống thấp. Các địa phương đang đối mặt với nguy cơ thiếu nước sản xuất.

Do nắng nóng kéo dài nên mực nước tại các hồ chứa thủy lợi và các ao, hồ, sông, suối
tại địa bàn tỉnh Quảng Bình hạ xuống thấp.

Theo số liệu thống kê của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình, đến cuối tháng 5/2020, dung tích bình quân chung của 150 hồ chứa trên địa bàn tỉnh chỉ đạt khoảng 52% dung tích thiết kế, trong đó có 31 hồ chứa ở huyện Quảng Ninh và huyện Lệ Thủy mực nước chỉ đạt từ 27 đến 38% dung tích thiết kế.

Để chủ động phòng, chống hạn hán cho cây trồng vụ Hè thu 2020, các sở, ngành, địa phương, đơn vị của tỉnh Quảng Bình đã chủ động triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp để phòng, chống hạn hán. Tuy nhiên, do tình hình nắng nóng kéo dài liên tục, lượng mưa trong năm ít nên trong tổng số 22.716ha cây trồng vụ Hè thu 2020, có gần 2.400ha bị thiếu nước ngay từ đầu vụ, buộc phải bơm tận dụng nguồn nước từ các ao, hồ, sông, suối. Gần 300ha không thể sản xuất do thiếu nước và trên 100ha diện tích phải chuyển đổi cơ cấu cây trồng.


Lê Mai



VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • VOV BACSI24

  • Đánh giặc Corona

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Lạc lối

  • Người đàn bà ẩn danh

  • Người tình của Khang Hy

  • Vén màn quá khứ

  • Ánh đèn nơi thành thị

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 7/4/2020 12:14:37 AM
MuaCKBán
AUD 15,650.96 15,809.0516,304.60
CAD 16,670.71 16,839.1017,366.93
CHF 23,922.60 24,164.2424,921.68
CNY 3,216.93 3,249.423,351.78
DKK - 3,435.793,564.82
EUR 25,413.31 25,670.0126,709.40
GBP 28,190.27 28,475.0229,367.59
HKD 2,918.44 2,947.923,040.33
INR - 309.66321.81
JPY 208.65 210.76218.63
KRW 16.73 18.5920.37
KWD - 75,215.1978,166.44
MYR - 5,360.825,473.84
NOK - 2,387.362,486.94
RUB - 328.35365.88
SAR - 6,171.166,413.30
SEK - 2,439.802,541.58
SGD 16,216.53 16,380.3316,893.79
THB 659.44 732.71760.23
USD 23,080.00 23,110.0023,290.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 04:36:13 PM 03/07/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 49.480 49.850
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 49.150 49.700
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 49.150 49.800
Vàng nữ trang 99,99% 48.800 49.550
Vàng nữ trang 99% 47.859 49.059
Vàng nữ trang 75% 35.516 37.316
Vàng nữ trang 58,3% 27.241 29.041
Vàng nữ trang 41,7% 19.014 20.814
qc