Thứ Tư 08/07/2020 
 Quảng Bình với Cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo"

Chuyên đề - Chuyên mục >> Giáo dục

Quảng Bình với Cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo"
Cập nhật lúc 14:03 22/11/2019

Những năm qua, Cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" do Bộ Giáo dục - Đào tạo và Công đoàn ngành Giáo dục Việt Nam phát động đã thu hút đông đảo đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và người lao động trong ngành, tích cực hưởng ứng và tổ chức thực hiện, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong đội ngũ nhà giáo. Để hiểu rõ về những kết quả hơn 10 năm thực hiện Cuộc vận động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, phóng viên Thời sự đã có cuộc trao đổi với ông Trần Đình Nhân, Phó Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo Quảng Bình. Mời quý vị và các bạn cùng theo dõi.

 


Hoàng Thu – Công Hưng



VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • VOV BACSI24

  • Đánh giặc Corona

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Lạc lối

  • Người đàn bà ẩn danh

  • Người tình của Khang Hy

  • Vén màn quá khứ

  • Ánh đèn nơi thành thị

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 7/8/2020 8:02:14 PM
MuaCKBán
AUD 15,680.36 15,838.7516,335.22
CAD 16,621.70 16,789.6017,315.88
CHF 24,001.29 24,243.7325,003.66
CNY 3,239.62 3,272.343,375.43
DKK - 3,447.173,576.63
EUR 25,490.19 25,747.6726,790.21
GBP 28,387.01 28,673.7529,572.55
HKD 2,918.56 2,948.043,040.45
INR - 308.64320.75
JPY 208.50 210.61218.47
KRW 16.79 18.6620.44
KWD - 75,215.1978,166.44
MYR - 5,369.605,482.80
NOK - 2,393.842,493.70
RUB - 324.21361.26
SAR - 6,170.346,412.45
SEK - 2,457.712,560.23
SGD 16,208.40 16,372.1216,885.31
THB 655.43 728.26755.61
USD 23,080.00 23,110.0023,290.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 03:39:05 PM 08/07/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 49.950 50.350
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 49.650 50.200
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 49.650 50.300
Vàng nữ trang 99,99% 49.250 50.000
Vàng nữ trang 99% 48.305 49.505
Vàng nữ trang 75% 35.854 37.654
Vàng nữ trang 58,3% 27.503 29.303
Vàng nữ trang 41,7% 19.202 21.002
qc